Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 15h:19' 12-04-2024
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 15h:19' 12-04-2024
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK I
MÔN : TOÁN – LỚP : 2A
NĂM HỌC: 2020-2021
Mạch Số câu,
kiến thức, câu số,
kĩ năng số điểm
Mức 1
TN
Số câu
Số học và Câu số
thống kê
Số điểm
Số câu
- Đại
lượng và
Câu số
đo đại
lượng: Số điểm
Số câu
- Yếu tố
Câu số
hình học:
Số điểm
Mức 2
TL
TN
TL
1
4
1
2
Tổng
Số điểm
TN
TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
TN
TL
1
1
4
3
1,2,3,4
2
4
4
3
2
1
1
2
4
1
1
2
6
5
2
0,5
0,5
1
1
1
7
1
0,5
0,5
Số câu
- Giải bài
toán có lời Câu số
văn
Số điểm
Số câu
Mức 3
2
1
4
3
1
TRƯỜNG TH VIÊN AN
1
1
1
8
3
1
1
0,5
2
0,5
2
2
1
8
5
5
2
3
1
1
2
3
1
3
1
1
1
2
3
13
1
1
4
6
10
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên:…………………....................
Lớp 2A
Điểm:
NĂM HỌC : 2020-2021
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút
Lời phê của giáo viên:
......................................................................................
......................................................................................
.....................................................................................
A. Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số lớn nhất có hai chữ số là:
A. 10
B. 90
C. 99
D. 100
Câu 2: Số liền trước của 69 là:
A. 60
B. 68
C. 70
D. 80
Câu 3: Hiệu là 8, số trừ là 24, số bị trừ là:
A. 16
B. 33
C. 32
D. 18
Câu 4: 28 + 72 – 20 = … Kết quả của phép tính là:
A. 60
B. 100
C. 70
D. 80
Câu 5: Chuông reo vào học lúc 7 giờ. Bạn An đến trường lúc 8 giờ. Vậy An
đi học muộn bao nhiêu phút?
A. 10 phút
B. 30 phút
C. 40 phút
D. 60 phút
Câu 6: 1 ngày có.... giờ. Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 12 giờ
B. 24 giờ
C. 14 giờ
D. 15 giờ
Câu 7: Hình dưới đây có mấy hình tứ giác?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8: Trong vườn có 45 cây ổi, số cây ổi ít hơn số cây na là 18 cây. Hỏi trong
vườn có tất cả bao nhiêu cây na?
A. 63 cây.
B. 27 cây
C. 62 cây
D. 28 cây
B. Phần tự luận:
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
29 + 27
59 + 31
70 – 35
81 - 37
………….
…………
…………
…………..
………….
………….
Câu 2: Tìm x
a. x - 28 = 44
………….…………..
……………………...
……………………. ..
…………
………….
………….
……………
……………
……………
b. 100 – x = 36
………………………
………………………
………….……………
Câu 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 57 ki –lô-gam gạo. Buổi chiều bán
được nhiều hơn buổi sáng 18 ki-lô-gam gạo. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu
ki-lô-gam gạo?
…………..…………………………………..……………………………………
…………..…………………………………..…………………………………….
…………..…………………………………..……………………………………
…………..…………………………………..……………………………………
Câu 4: Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 35 thì được số có hai chữ số
giống nhau mà tổng hai chữ số đó bằng 18.
…………..…………………………………..……………………………………
…………..…………………………………..…………………………………….
…………..…………………………………..
……………………………………………..…………………………………..
………………………………………
ĐÁP ÁN
I.
Câu số
Ý đúng
Điểm
Phần trắc nghiệm (4 điểm)
1
C
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
D
0,5
5
D
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: 2 điểm (Mỗi phần đặt tính và tính đúng 0,5đ)
Câu 2: 1 điểm, mỗi phần đúng 0,5 điểm
a. x - 28 = 44
b. 100 – x = 36
x = 44 + 28
x = 100 - 36
x = 72
x = 64
Câu 3: 2 điểm
Bài giải
Buổi chiều bán được số kg gạo là: (0,5đ)
57 + 18 = 75(kg) (1đ)
Đáp số: 75kg (0,5đ)
Câu 4: 1 điểm
Bài giải:
Ta có: 18 = 9 + 9
Số có hai chữ số giống nhau mà tổng hai chữ số đó bằng 18 là 99
Số cần tìm là:
99 – 35 = 64
Đáp số: 64
8
A
0,5
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP : 2A
NĂM HỌC: 2020-2021
Mức 1
TT
Chủ đề
Số câu
1
2
TN
TN
TL
Mức 3
TN TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
2
1
4;5
7
Kiến thức Số câu
1
1
1
Tiếng Việt Câu số
6
8
9
3
2
1
Đọc hiểu văn
bản
3
TL
Mức 2
Câu số 1; 2;3
Tổng số câu
3
6
3
9
TRƯỜNG TH VIÊN AN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên:…………………....................
NĂM HỌC : 2020-2021
Lớp 2A
Môn: Tiếng việt
Thời gian: ...........phút
Đ
Điểm
V C
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………
A.Đọc hiểu:
hần I: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài đọc: Tiếng võng kêu (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 117).
Đọc hai khổ thơ đầu.
Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ nào tả em bé đang ngủ rất đáng yêu?
Phần II: Đọc thầm và làm bài tập.
Bông hoa Niềm Vui
Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông
cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh
viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi
người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi
nói: Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.
Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng:
Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu
của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu
thảo.
Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà
trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn.
Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XLI
(Mạnh Hưởng dịch)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới
đây.
Câu 1.(0,5 điểm): Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
A. Để ngắm những bông hoa Niềm Vui.
B. Để chăm sóc vườn hoa.
C. Để hái bông hoa Niềm Vui đem đến bệnh viện tặng bố để bố dịu cơn đau.
Câu 2 .(0,5 điểm): Bông hoa niềm Vui có màu gì?
A. Màu xanh.
B. Màu vàng.
C. Màu trắng.
Câu 3 .(0,5 điểm): Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui?
A. Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp.
B. Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn.
C. Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ.
Câu 4.(0,5 điểm: Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?
A. Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ!
B. Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố.
C. Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần.
Câu 5.(0,5 điểm: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?
A. Hiếu thảo, tôn trọng nội quy, thật thà.
B. Chăm ngoan, siêng năng.
C. Hiền hậu, vui vẻ.
Câu 6.(0,5 điểm): Từ nào là từ chỉ hoạt động?
A. Hái hoa
B. Cô giáo
C. Màu tím
Câu 7.(1 điểm):Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm?
A. Hiền hậu, ngoan ngoãn.
B. Thương yêu, quý mến.
C. Chăm chỉ, siêng năng.
Câu 8.(1 điểm: Câu "Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời
buổi sáng", được cấu tạo theo kiểu câu gì sau đây:
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 9. (1điểm): Hãy đặt một câu theo mẫu: “Ai làm gì?” để nói về hoạt
động của học sinh.
……………………………………………………………………………….........
B. Kiểm tra viết
1. Chính tả: Nghe - viết
Hai anh em
Đêm hôm ấy, người em nghĩ: "Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa
của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng". Nghĩ vậy, người
em ra đồng cấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
2. Tập làm văn:
Đề bài Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu để kể về gia đình của em theo
gợi ý sau:
- Gia đình (tổ ấm) của em gồm có mấy người? Đó là những ai?
- Công việc của mọi người thế nào?
- Lúc rảnh rỗi, mọi người trong gia đình em thường làm gì?
- Cuối tuần, gia đình em sẽ làm gì?
- Em cảm thấy như thế nào khi được sống trong gia đình của mình?
ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
- Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm)
2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng việt. (6 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
A
B
A
A
A
B
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
Câu 9.(1 điểm): HS đặt được câu theo đúng mẫu
VD: Bạn Lan đang chăm chỉ viết bài.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1 điểm)
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung (ý): (3 điểm)
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai ? (1 điểm)
b. Nói về từng người trong gia đình em. (1 điểm)
c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào? (1 điểm)
- Kĩ năng: (3 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
Mẫu:
Gia đình em có ba người, đó là bố mẹ em và em. Bố mẹ em là Bộ đội công tác
tại Bộ tư lệnh Thủ đô. Mặc dù bận việc ở cơ quan nhưng bố mẹ vẫn chăm lo cho
em từng li từng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp
2, trường Tiểu học Viên An. Em luôn cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng. Em
rất yêu gia đình em. Em mong gia đình em luôn tràn ngập tiếng cười.
MÔN : TOÁN – LỚP : 2A
NĂM HỌC: 2020-2021
Mạch Số câu,
kiến thức, câu số,
kĩ năng số điểm
Mức 1
TN
Số câu
Số học và Câu số
thống kê
Số điểm
Số câu
- Đại
lượng và
Câu số
đo đại
lượng: Số điểm
Số câu
- Yếu tố
Câu số
hình học:
Số điểm
Mức 2
TL
TN
TL
1
4
1
2
Tổng
Số điểm
TN
TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
TN
TL
1
1
4
3
1,2,3,4
2
4
4
3
2
1
1
2
4
1
1
2
6
5
2
0,5
0,5
1
1
1
7
1
0,5
0,5
Số câu
- Giải bài
toán có lời Câu số
văn
Số điểm
Số câu
Mức 3
2
1
4
3
1
TRƯỜNG TH VIÊN AN
1
1
1
8
3
1
1
0,5
2
0,5
2
2
1
8
5
5
2
3
1
1
2
3
1
3
1
1
1
2
3
13
1
1
4
6
10
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên:…………………....................
Lớp 2A
Điểm:
NĂM HỌC : 2020-2021
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút
Lời phê của giáo viên:
......................................................................................
......................................................................................
.....................................................................................
A. Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số lớn nhất có hai chữ số là:
A. 10
B. 90
C. 99
D. 100
Câu 2: Số liền trước của 69 là:
A. 60
B. 68
C. 70
D. 80
Câu 3: Hiệu là 8, số trừ là 24, số bị trừ là:
A. 16
B. 33
C. 32
D. 18
Câu 4: 28 + 72 – 20 = … Kết quả của phép tính là:
A. 60
B. 100
C. 70
D. 80
Câu 5: Chuông reo vào học lúc 7 giờ. Bạn An đến trường lúc 8 giờ. Vậy An
đi học muộn bao nhiêu phút?
A. 10 phút
B. 30 phút
C. 40 phút
D. 60 phút
Câu 6: 1 ngày có.... giờ. Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 12 giờ
B. 24 giờ
C. 14 giờ
D. 15 giờ
Câu 7: Hình dưới đây có mấy hình tứ giác?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8: Trong vườn có 45 cây ổi, số cây ổi ít hơn số cây na là 18 cây. Hỏi trong
vườn có tất cả bao nhiêu cây na?
A. 63 cây.
B. 27 cây
C. 62 cây
D. 28 cây
B. Phần tự luận:
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
29 + 27
59 + 31
70 – 35
81 - 37
………….
…………
…………
…………..
………….
………….
Câu 2: Tìm x
a. x - 28 = 44
………….…………..
……………………...
……………………. ..
…………
………….
………….
……………
……………
……………
b. 100 – x = 36
………………………
………………………
………….……………
Câu 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 57 ki –lô-gam gạo. Buổi chiều bán
được nhiều hơn buổi sáng 18 ki-lô-gam gạo. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu
ki-lô-gam gạo?
…………..…………………………………..……………………………………
…………..…………………………………..…………………………………….
…………..…………………………………..……………………………………
…………..…………………………………..……………………………………
Câu 4: Tìm một số biết rằng lấy số đó cộng với 35 thì được số có hai chữ số
giống nhau mà tổng hai chữ số đó bằng 18.
…………..…………………………………..……………………………………
…………..…………………………………..…………………………………….
…………..…………………………………..
……………………………………………..…………………………………..
………………………………………
ĐÁP ÁN
I.
Câu số
Ý đúng
Điểm
Phần trắc nghiệm (4 điểm)
1
C
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
D
0,5
5
D
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: 2 điểm (Mỗi phần đặt tính và tính đúng 0,5đ)
Câu 2: 1 điểm, mỗi phần đúng 0,5 điểm
a. x - 28 = 44
b. 100 – x = 36
x = 44 + 28
x = 100 - 36
x = 72
x = 64
Câu 3: 2 điểm
Bài giải
Buổi chiều bán được số kg gạo là: (0,5đ)
57 + 18 = 75(kg) (1đ)
Đáp số: 75kg (0,5đ)
Câu 4: 1 điểm
Bài giải:
Ta có: 18 = 9 + 9
Số có hai chữ số giống nhau mà tổng hai chữ số đó bằng 18 là 99
Số cần tìm là:
99 – 35 = 64
Đáp số: 64
8
A
0,5
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP : 2A
NĂM HỌC: 2020-2021
Mức 1
TT
Chủ đề
Số câu
1
2
TN
TN
TL
Mức 3
TN TL
Mức 4
TN
Tổng
TL
2
1
4;5
7
Kiến thức Số câu
1
1
1
Tiếng Việt Câu số
6
8
9
3
2
1
Đọc hiểu văn
bản
3
TL
Mức 2
Câu số 1; 2;3
Tổng số câu
3
6
3
9
TRƯỜNG TH VIÊN AN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên:…………………....................
NĂM HỌC : 2020-2021
Lớp 2A
Môn: Tiếng việt
Thời gian: ...........phút
Đ
Điểm
V C
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………
A.Đọc hiểu:
hần I: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài đọc: Tiếng võng kêu (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 117).
Đọc hai khổ thơ đầu.
Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ nào tả em bé đang ngủ rất đáng yêu?
Phần II: Đọc thầm và làm bài tập.
Bông hoa Niềm Vui
Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông
cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh
viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi
người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi
nói: Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.
Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng:
Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu
của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu
thảo.
Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà
trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn.
Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XLI
(Mạnh Hưởng dịch)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới
đây.
Câu 1.(0,5 điểm): Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
A. Để ngắm những bông hoa Niềm Vui.
B. Để chăm sóc vườn hoa.
C. Để hái bông hoa Niềm Vui đem đến bệnh viện tặng bố để bố dịu cơn đau.
Câu 2 .(0,5 điểm): Bông hoa niềm Vui có màu gì?
A. Màu xanh.
B. Màu vàng.
C. Màu trắng.
Câu 3 .(0,5 điểm): Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui?
A. Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp.
B. Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn.
C. Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ.
Câu 4.(0,5 điểm: Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?
A. Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ!
B. Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố.
C. Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần.
Câu 5.(0,5 điểm: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?
A. Hiếu thảo, tôn trọng nội quy, thật thà.
B. Chăm ngoan, siêng năng.
C. Hiền hậu, vui vẻ.
Câu 6.(0,5 điểm): Từ nào là từ chỉ hoạt động?
A. Hái hoa
B. Cô giáo
C. Màu tím
Câu 7.(1 điểm):Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm?
A. Hiền hậu, ngoan ngoãn.
B. Thương yêu, quý mến.
C. Chăm chỉ, siêng năng.
Câu 8.(1 điểm: Câu "Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời
buổi sáng", được cấu tạo theo kiểu câu gì sau đây:
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 9. (1điểm): Hãy đặt một câu theo mẫu: “Ai làm gì?” để nói về hoạt
động của học sinh.
……………………………………………………………………………….........
B. Kiểm tra viết
1. Chính tả: Nghe - viết
Hai anh em
Đêm hôm ấy, người em nghĩ: "Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa
của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng". Nghĩ vậy, người
em ra đồng cấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
2. Tập làm văn:
Đề bài Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu để kể về gia đình của em theo
gợi ý sau:
- Gia đình (tổ ấm) của em gồm có mấy người? Đó là những ai?
- Công việc của mọi người thế nào?
- Lúc rảnh rỗi, mọi người trong gia đình em thường làm gì?
- Cuối tuần, gia đình em sẽ làm gì?
- Em cảm thấy như thế nào khi được sống trong gia đình của mình?
ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
- Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm)
2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng việt. (6 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
A
B
A
A
A
B
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
Câu 9.(1 điểm): HS đặt được câu theo đúng mẫu
VD: Bạn Lan đang chăm chỉ viết bài.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1 điểm)
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung (ý): (3 điểm)
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai ? (1 điểm)
b. Nói về từng người trong gia đình em. (1 điểm)
c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào? (1 điểm)
- Kĩ năng: (3 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
Mẫu:
Gia đình em có ba người, đó là bố mẹ em và em. Bố mẹ em là Bộ đội công tác
tại Bộ tư lệnh Thủ đô. Mặc dù bận việc ở cơ quan nhưng bố mẹ vẫn chăm lo cho
em từng li từng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp
2, trường Tiểu học Viên An. Em luôn cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng. Em
rất yêu gia đình em. Em mong gia đình em luôn tràn ngập tiếng cười.
 






Các ý kiến mới nhất