Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tieng viet 3. Tuần 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 09h:05' 12-04-2023
Dung lượng: 649.6 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30
TIẾNG VIỆT
Bài 21: NHÀ RÔNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về
tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến
văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử
chỉ, điệu bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và

trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong
- HS trả lời
bài thơ? Vì sao?
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về
phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi
- HS trả lời
trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà rông”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, - HS đọc từ khó.
tuồn tuột, đượm…
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập - 2-3 HS đọc câu dài.
bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết
bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng - HS luyện đọc theo nhóm 4.
chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây
Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà + Đặc điểm nổi bật về hình
rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài dạng của nhà rông ở Tây
Nguyên là mái nhà dựng đứng,
giúp em nhận ra điều đó?
vươn cao lên trời như một lưỡi
rìu lật ngược. Câu văn cho biết
điều đó là: “ Đến Tây Nguyên,
từ xa nhìn vào… như một lưỡi
rìu lật ngược”
+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì + Kiến trúc bên trong của nhà
rông khá đặc biệt: nhà trống
đặc biệt?
rỗng, chẳng vướng víu một cây
cột nào, có nhiều bếp lửa luôn
luôn đượm khói.có nơi dành để
chiêng trống, nông cụ...
+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, + Nhà rông là nơi thờ cúng
giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà chung, hội họp chung, tiếp
rông.
khách chung của tất cả dân làng.
Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng,
các cụ già kể lại cho con cháu
nghe biết bao kỉ niệm vui buồn
ngôi nhà rông từng chứng kiến.
Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ
Tây Nguyên thân thương như
cái tổ chim êm ấm.
+ Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích + Người dân Tây Nguyên yêu
nhà rông?
thích nhà rông vì nó là ngôi nhà
chung có sự góp sức xây dựng
của tất cả mọi người. Nhà rông
còn là nơi hội họp, tiếp khách,
vui chơi chung, nơi các cụ già
kể lại cho con cháu nghe những
kỉ niệm vui buồn...
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài
đoạn trong bài.
của nhà rông.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong
với nhà rông.
của nhà rông và những sinh hoạt
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
cộng đồng ở nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những + Đoạn 3: Tình cảm của người
sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông.
dân Tây Nguyên đối với nhà
rông.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của mình.
-2-3 HS nhắc lại
đồng bào Tây Nguyên.

2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe:
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều về quê hương em.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu về quê hương em.
- 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
viên du lịch, giới thiệu về quê
hương em.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
- HS sinh hoạt nhóm
+Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du - 1 HS làm hướng dẫn viên giới
lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý thiệu. Các bạn khác có thể hỏi
trong nhóm.
để bạn giới thiệu rõ những điều
+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp.
em muốn biết về vùng đất đó.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cả lớp sắm vai du khách lắng
- GV nhận xét, tuyên dương.
nghe có thể hỏi để tìm hiểu
- 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2
3.2. Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè
câu mời bạn bè( hoặc du khách)
( hoặc du khách) đến thăm quê hương em.
đến thăm quê hương em.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về đổi vai HS khác trình bày.
các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu
bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp .
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở
+ Trả lời các câu hỏi.
đâu?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết:Nhà rông (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà
rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng
bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.

Hoạt động của học sinh

- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp
Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang.
viết bảng con.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả đoạn văn:m Nhà rông trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở - HS lắng nghe.
Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc đọn văn.
- Mời 4 HS đọc đoạn văn.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho
- GV nhận xét chung.
nhau.
2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô
vuông (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
-

Mời đại diện nhóm trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: sơ lược, xơ
xác,sơ sài, xơ cứng,sơ
xuất,sơ đồ,xơ dừa,xơ mướp.
- Các nhóm nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98

- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay yêu cầu.
vào ô vuông.
- Đại diện các nhóm trình
- GV gợi mở thêm:
bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả: Rừng Tây
Nguyên đẹp vì cảnh sắc
thiên nhiên. Khi những cơn
mưa đầu mùa đổ xuống, bầu
trời vẫn trong. Rừng mát
mẻ, xanh tươi. Các đồi
gianh vươn lên và cỏ non bò
lan ra mặt suối, như choàng
cho rừng một chiếc khăn lấp
lánh kim cương. Mặt trời
xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và những con suối trong vắt.
viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân theo
yêu cầu.
-GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp.
- HS vẽ và viết 2 đến 3 câu
văn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày bài vẽ và bài
viết của mình trước lớp.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê - HS lắng nghe để lựa chọn.

hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - Lên kế hoạch trao đổi với
của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê người thân trong thời điểm
hương và những điều em muốn làm cho quê hương. thích hợp
(Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng
thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để
tìm ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
Bài 22: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông
Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy
nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn
đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo
Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu
thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những
người có công với đất nước trong lịch sử.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời câu + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc
hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông điểm nổi bật về hình dạng của
ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp nhà rông ở Tây Nguyên là mái
em nhận ra điều đó?
nhà dựng đứng, vươn cao lên
trời như một lưỡi rìu lật ngược.
Câu văn cho biết điều đó là: “
+ GV nhận xét, tuyên dương.
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn
vào… như một lưỡi rìu lật
ngược”
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận
dung bài.
biết được vẻ đẹp độc đáo của
Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu
biết về tình cảm của người dân
Tây Nguyên với mái nhà rông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thân thương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng.
+ Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở
chỗ có dấu câu..
+ Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
+ Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ,

tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng những người có công lao lớn đối với
đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản
giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: - GV gọi HS đọc nối tiếp - HS đọc từ khó.
từng đoạn văn.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, - 2-3 HS đọc câu dài.
chằng,chịt,san,rộng, rãi, ngoằn, ngoèo…
-Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ - HS luyện đọc theo nhóm 4.
cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.//
- Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện
khi nói về những hành động, việc làm, kết quả đạt
được của ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm
của con sông Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ
cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng,
rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng
lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng
hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới
ngoằn ngoèn, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba
trăm mươi ghềnh” như bây giờ)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ông Đùng, bà Đùng cao lớn
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả khác thường. Họ đứng cao hơn
lời đầy đủ câu.
năm lần đỉnh núi cao nhất.

+ Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình?
+ Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng
đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước
ngập?

+ Ông bà đã nhổ cây, san
đất.Tiếp đó ông Đùng lom
khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hục vết đất
đằng sau làm một con đường
dẫn nước.
+ Ông bà Đùng đã làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi,
+ Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.
Còn con đường ông bà đào bới,
kết quả như thế nào?
nước chảy thành dòng, vượt qua
đồi núi, đổ về xuôi tạo thành
con sông Đà.
+ chăm chỉ, chịu khó, thông
minh,không ngại khó khăn, vất
vả, xả thân vì cộng đồng...
+ Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những + Câu chuyện đã giải thích về
phẩm chất tốt đẹp nào?
đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều
+ Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con thác ghềnh (bảy trăm mươi thác,
ba trăm mươi ghềnh) của con
sông Đà ngày nay?
sông Đà ngày nay.
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài .
- GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người
có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh
- HS lắng nghe cách đọc.
phục thiên nhiên.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
-Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa Y cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết
hoa Y.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.

Y.

- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở chữ hoa Y.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
- HS đọc tên riêng: Nam Yết.
a. Viết tên riêng.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở
phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo Sơn Ca
- HS viết tên riêng Nam Yết vào
13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo
vở.
Trường Sa của Việt Nam
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu: Đảo Nam
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Yết thuộc quần đảo Trường Sa
b. Viết câu.
của Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết - HS lắng nghe.
thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, - HS viết câu thơ vào vở.
N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần, - HS nhận xét chéo nhau.
trường,.. .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.

+ Cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết .
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam + Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết
Yết như thế nào?.
có hình dáng bầu dục hơi hẹp bề
- Nhận xét, tuyên dương
ngang.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử
dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.

Hoạt động của học
sinh

- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về
ngoại hình?
+ Câu 2: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất
tốt đẹp nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia chơi:
- 1 HS đọc bài và trả
lời: Ông Đùng, bà
Đùng cao lớn khác
thường. Họ đứng cao
hơn năm lần đỉnh núi
cao nhất.
- 1 HS đọc bài và trả
lời:
+ chăm chỉ, chịu khó,
thông
minh,không
ngại khó khăn, vất vả,
xả thân vì cộng đồng...

2. Khám phá.
+ Mục tiêu: Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách
sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân,
nhóm)
a. .
Bài 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để
làm gì?. (Làm việc nhóm 2)

- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:

- 1 HS đọc yêu cầu bài
1
- HS làm việc theo
nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình

Đoạn a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn
lời của người khác.
Đoạn b:Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của
nhân vật.
b. Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay vào ô
vuông (làm việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.

bày:
- Các nhóm nhận xét,
bổ sung.
- HS quan sát, bổ
sung.

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm phiếu học tập.
- Mời HS đọc kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.

- 1 HS đọc yêu cầu bài
tập 2.
- HS suy nghĩ, đặt câu
vào phiếu học tập.
Bài 3: Tìm thêm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các - Một số HS trình bày
kết quả.
bài em đã học (làm việc nhóm)
- HS nhận xét bạn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 tìm ví dụ viết
vào bảng nhóm
- HS đọc yêu cầu bài
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
tập 3.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm làm việc
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
theo yêu cầu.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài - HS lắng nghe, về nhà
văn, bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch.
thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Biết viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:chọn hộp

GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu hỏi:
quà và trả lời
Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn văn
- Hs trả lời
sau?
Dấu ngoặc kép dùng để đánh
- GV nhận xét, tuyên dương
dấu phần trích dẫn lời của người
- GV dẫn dắt vào bài mới
khác.
Dấu ngoặc kép dùng để đánh
dấu lời đối thoại của nhân vật.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
+ Biết viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Trao đổi cùng bạn về một
nhân vật em thích (làm việc cá nhân, nhóm)
Bài 1: Nói về nhân vật em yêu thích trong câu
chuyện đã đọc, đã nghe. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Bài 2: Viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân - HS quan sát, bổ sung.
vật. (làm việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS suy nghĩ, viết vào vở nháp.
trong vở nháp.
- Một số HS trình bày kết quả.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- HS nhận xét bạn
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
- HS đọc bài mở rộng.
- GV trao đổi những về những nhân vật HS yêu - HS trả lời theo ý thích của
thích trong bài
mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc câu - HS lắng nghe, về nhà thực
chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ hiện.
Việt Nam hoặc về người có công với đất nước..
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến