Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiếng Việt 3. Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 21h:36' 12-04-2023
Dung lượng: 88.1 KB
Số lượt tải: 1198
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 21h:36' 12-04-2023
Dung lượng: 88.1 KB
Số lượt tải: 1198
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ỨNG HÒA
TRƯỜNG TH HỒNG QUANG
KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Năm học 2022 - 2023
(Thời gian làm bài: 85 phút)
Họ và tên : ........................................................................Lớp : .................
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
Giám thị …………… Đọc:….…
Chung
……………………………………………
Giám khảo:……..…. Viết:..…...
……………………………………………
……………………………………………
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I - Đọc thành tiếng (4 điểm)
HS đạt điểm…….
Giáo viên kiểm tra từng học sinh vào các tiết ôn tập.
II - Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
HS đạt điểm…….
Cuộc chạy đua trong rừng
1. Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.
Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn
không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú
hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà
vô địch …
2. Ngựa Cha thấy thế, bảo:
- Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc
đua hơn là bộ đồ đẹp.
Ngựa Con mắt không rời bóng mình dưới nước, ngúng nguẩy đáp:
- Cha yên tâm đi. Móng của con chắc chắn lắm. Con nhất định sẽ thắng mà!
3. Cuộc thi đã đến. Sáng sớm, bãi cỏ đông nghẹt. Chị em nhà Hươu sốt ruột
gặm lá. Thỏ Trắng, Thỏ Xám thận trọng ngắm nghía các đối thủ. Bác Quạ bay đi
bay lại giữ trật tự. Ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát.
4. Tiếng hô “Bắt đầu!” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động. Vòng
thứ nhất …. Vòng thứ hai …. Ngựa Con dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ
khoắn. Bỗng chú có cảm giác vướng vướng ở chân và giật mình thảng thốt: một cái
móng lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm Ngựa Con đau điếng.
Chú chạy tập tễnh và cuối cùng dừng hẳn lại. Nhìn bạn bè lướt qua mặt, Ngựa Con
đỏ hoe mắt, ân hận vì không làm theo lời cha dặn.
Ngựa Con rút ra được bài học quý giá: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là
việc nhỏ nhất.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Muông thú trong rừng mở hội thi gì?
a. Hội thi chạy
b. Hội thi hót hay
c. Hội thi sắc đẹp
d. Hội thi săn mồi
Câu 2: (0,5 điểm) Ngựa Con đã làm gì để chuẩn bị tham gia hội thi?
a, Chọn một huấn luyện viên thật giỏi.
b, Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng.
c, Sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng mình dưới suối.
d, Nhờ Ngựa Cha chỉ bí quyết thi đấu.
Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
a, Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.
b, Vì Ngựa Con chủ quan, không chuẩn bị chu đáo cho cuộc thi.
c, Vì Ngựa Con bị té.
d, Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.
Câu 4: (0,5 điểm) Nối tên con vật ở cột A với hoạt động của các con vật ở cột B
cho đúng:
Câu 5: (1 điểm) Qua bài “Cuộc chạy đua trong rừng”, em rút ra được bài học gì
cho bản thân?
.....................................................................................................................................
Câu 6: (1 điểm). Hãy viết một một câu có sử dụng biện pháp so sánh
.....................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm). Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng Câu: “Con phải đến
bác thợ rèn để xem lại móng.” Bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? là:
a. Con phải đến
b. đến bác thợ rèn
c. phải đến bác thợ rèn d. để xem lại móng
Câu 8: (0,5 điểm) Tìm và viết lại bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?” trong
câu “Móng của Ngựa con làm bằng sắt” là:
……………………………………………………………………………………….
Câu 9: (1 điểm) Tìm và viết lại một câu trong bài có sử dụng từ nhân hóa:
……………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả nghe - viết: (4 điểm – 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh đoạn 3 bài “Sự tích chú Cuội cung trăng” ( TV
3/ Tập 2/ Tr.132).
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về một việc tốt em
đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1 (M1)
Câu 2 (M1)
ĐÁP ÁN
Câu 3 (M2)
Câu 7 (M1)
a
c
b
d
Câu 4: (0,5 điểm) Nối tên con vật ở cột A với hoạt động của các con vật ở cột B
cho đúng:
2. Tự luận:
Câu 5: (1 điểm) Qua bài “Cuộc chạy đua trong rừng”, em rút ra được bài học gì
cho bản thân?
Đáp án: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.
Câu 6: (1 điểm)
Câu 8: (0,5 điểm) Tìm và viết lại bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?” trong
câu “Móng của Ngựa con làm bằng sắt” là:
Đáp án: Bằng sắt
Câu 9: (1 điểm) Tìm và viết lại một câu trong bài có sử dụng từ nhân hóa:
Đáp án: Có rất nhiều câu có sử dụng nhân hóa. Tùy vào học sinh lựa chọn câu để
chấm cho phù hợp.
B/ KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm )
I/ Viết chính tả: (4 điểm)
– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm, mắc 6 – 7 lỗi 0,5 điểm, mắc 8
lỗi trở lên 0 điểm.
– Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm
II/ Tập làm văn: (6 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
Học sinh viết theo yêu cầu của đề bài; có độ dài khoảng 7 đến 10 câu.
* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức
điểm tùy theo đề bài cụ thể):
+ Nội dung (ý): (3 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
+ Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức từ và câu
GHKII- Lớp 3. Năm học 2021 - 2022
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình ảnh, chi tiết trong
bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết,
hình ảnh trong bài.
– Hiểu ý chính của đoạn văn.
– Giải thích được chi tiết đơn giản trong
bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin đơn giản từ bài đọc.
Số
câu,
số
điểm
Mứ
c1
Mức 2
Số câu
2
4
Câu số
3;5
1;2;4;
6
1
3,5
Số
– Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,
điểm
hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết
trong bài với thực tiễn để rút ra bài học
đơn giản.
Kiến thức tiếng Việt:
- Nhận biết các kiểu câu đã học
- Tách đoạn văn thành câu
- Hoàn thành câu có hình ảnh so sánh
Tổng
Số câu
Câu số
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Mứ
c3
Mứ
c4
Tổn
g
6
4
1
7
1
8
2
2
0,5
1
1,5
2
4
1
1
8
1
3,5
0,5
1
6
TRƯỜNG TH HỒNG QUANG
KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Năm học 2022 - 2023
(Thời gian làm bài: 85 phút)
Họ và tên : ........................................................................Lớp : .................
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
Giám thị …………… Đọc:….…
Chung
……………………………………………
Giám khảo:……..…. Viết:..…...
……………………………………………
……………………………………………
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I - Đọc thành tiếng (4 điểm)
HS đạt điểm…….
Giáo viên kiểm tra từng học sinh vào các tiết ôn tập.
II - Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
HS đạt điểm…….
Cuộc chạy đua trong rừng
1. Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.
Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn
không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú
hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà
vô địch …
2. Ngựa Cha thấy thế, bảo:
- Con trai à, con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc
đua hơn là bộ đồ đẹp.
Ngựa Con mắt không rời bóng mình dưới nước, ngúng nguẩy đáp:
- Cha yên tâm đi. Móng của con chắc chắn lắm. Con nhất định sẽ thắng mà!
3. Cuộc thi đã đến. Sáng sớm, bãi cỏ đông nghẹt. Chị em nhà Hươu sốt ruột
gặm lá. Thỏ Trắng, Thỏ Xám thận trọng ngắm nghía các đối thủ. Bác Quạ bay đi
bay lại giữ trật tự. Ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát.
4. Tiếng hô “Bắt đầu!” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động. Vòng
thứ nhất …. Vòng thứ hai …. Ngựa Con dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ
khoắn. Bỗng chú có cảm giác vướng vướng ở chân và giật mình thảng thốt: một cái
móng lung lay rồi rời hẳn ra. Gai nhọn đâm vào chân làm Ngựa Con đau điếng.
Chú chạy tập tễnh và cuối cùng dừng hẳn lại. Nhìn bạn bè lướt qua mặt, Ngựa Con
đỏ hoe mắt, ân hận vì không làm theo lời cha dặn.
Ngựa Con rút ra được bài học quý giá: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là
việc nhỏ nhất.
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Muông thú trong rừng mở hội thi gì?
a. Hội thi chạy
b. Hội thi hót hay
c. Hội thi sắc đẹp
d. Hội thi săn mồi
Câu 2: (0,5 điểm) Ngựa Con đã làm gì để chuẩn bị tham gia hội thi?
a, Chọn một huấn luyện viên thật giỏi.
b, Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng.
c, Sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng mình dưới suối.
d, Nhờ Ngựa Cha chỉ bí quyết thi đấu.
Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
a, Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.
b, Vì Ngựa Con chủ quan, không chuẩn bị chu đáo cho cuộc thi.
c, Vì Ngựa Con bị té.
d, Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.
Câu 4: (0,5 điểm) Nối tên con vật ở cột A với hoạt động của các con vật ở cột B
cho đúng:
Câu 5: (1 điểm) Qua bài “Cuộc chạy đua trong rừng”, em rút ra được bài học gì
cho bản thân?
.....................................................................................................................................
Câu 6: (1 điểm). Hãy viết một một câu có sử dụng biện pháp so sánh
.....................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm). Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng Câu: “Con phải đến
bác thợ rèn để xem lại móng.” Bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? là:
a. Con phải đến
b. đến bác thợ rèn
c. phải đến bác thợ rèn d. để xem lại móng
Câu 8: (0,5 điểm) Tìm và viết lại bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?” trong
câu “Móng của Ngựa con làm bằng sắt” là:
……………………………………………………………………………………….
Câu 9: (1 điểm) Tìm và viết lại một câu trong bài có sử dụng từ nhân hóa:
……………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả nghe - viết: (4 điểm – 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh đoạn 3 bài “Sự tích chú Cuội cung trăng” ( TV
3/ Tập 2/ Tr.132).
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về một việc tốt em
đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1 (M1)
Câu 2 (M1)
ĐÁP ÁN
Câu 3 (M2)
Câu 7 (M1)
a
c
b
d
Câu 4: (0,5 điểm) Nối tên con vật ở cột A với hoạt động của các con vật ở cột B
cho đúng:
2. Tự luận:
Câu 5: (1 điểm) Qua bài “Cuộc chạy đua trong rừng”, em rút ra được bài học gì
cho bản thân?
Đáp án: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.
Câu 6: (1 điểm)
Câu 8: (0,5 điểm) Tìm và viết lại bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?” trong
câu “Móng của Ngựa con làm bằng sắt” là:
Đáp án: Bằng sắt
Câu 9: (1 điểm) Tìm và viết lại một câu trong bài có sử dụng từ nhân hóa:
Đáp án: Có rất nhiều câu có sử dụng nhân hóa. Tùy vào học sinh lựa chọn câu để
chấm cho phù hợp.
B/ KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm )
I/ Viết chính tả: (4 điểm)
– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm, mắc 6 – 7 lỗi 0,5 điểm, mắc 8
lỗi trở lên 0 điểm.
– Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm
II/ Tập làm văn: (6 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
Học sinh viết theo yêu cầu của đề bài; có độ dài khoảng 7 đến 10 câu.
* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức
điểm tùy theo đề bài cụ thể):
+ Nội dung (ý): (3 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
+ Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức từ và câu
GHKII- Lớp 3. Năm học 2021 - 2022
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình ảnh, chi tiết trong
bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết,
hình ảnh trong bài.
– Hiểu ý chính của đoạn văn.
– Giải thích được chi tiết đơn giản trong
bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin đơn giản từ bài đọc.
Số
câu,
số
điểm
Mứ
c1
Mức 2
Số câu
2
4
Câu số
3;5
1;2;4;
6
1
3,5
Số
– Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,
điểm
hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết
trong bài với thực tiễn để rút ra bài học
đơn giản.
Kiến thức tiếng Việt:
- Nhận biết các kiểu câu đã học
- Tách đoạn văn thành câu
- Hoàn thành câu có hình ảnh so sánh
Tổng
Số câu
Câu số
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Mứ
c3
Mứ
c4
Tổn
g
6
4
1
7
1
8
2
2
0,5
1
1,5
2
4
1
1
8
1
3,5
0,5
1
6
 






Các ý kiến mới nhất