Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

.Ngân hàng câu hỏi Tv

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 17h:16' 30-12-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TIẾNG VIỆT CHK3
1. Đề 1
I. Đọc – hiểu
NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP?
Châu Chấu nhảy lên gò, chìa cái lưng màu xanh ra phơi nắng. Nó búng chân tanh
tách, cọ giữa đôi càng:
- Một ngày tuyệt đẹp!
- Thật khó chịu! – Giun Đất thốt lên, cố rúc đầu sâu thêm vào lớp đất khô.
- Thế là thế nào? – Châu Chấu nhảy lên. – Trên trời không một gợn mây, mặt trời
tỏa nắng huy hoàng.
- Không! Mưa bụi và những vũng nước đục, đó mới là một ngày tuyệt đẹp ! – Giun
Đất cãi lại.
Châu Chấu không đồng ý với Giun Đất. Chúng quyết định đi hỏi. Vừa hay lúc đó
Kiến tha nhành lá thông đi qua, đỗ lại nghỉ. Châu Chấu hỏi Kiến :
- Bác Kiến ơi, hãy nói giúp xem hôm nay là một ngày tuyệt đẹp hay đáng ghét?
Kiến lau mồ hôi, ngẫm nghĩ một lát rồi nói :
- Tôi sẽ trả lời câu hỏi của các bạn sau khi mặt trời lặn nhé.
Thế rồi mặt trời cũng lặn, chúng đi đến tổ kiến.
- Hôm nay là ngày thế nào hả bác Kiến đáng kính?
- Hôm nay là một ngày tuyệt đẹp! Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ
ngơi thoải mái.
1. Trong câu chuyện trên có mấy nhân vật? Đó là những nhân vật nào?
A. 2 nhân vật, đó là: ………………………………………………………………
B. 3 nhân vật, đó là: …………………………………………………………………
C. 4 nhân vật, đó là: …………………………………………………………………
2. Châu Chấu và Giun Đất tranh luận với nhau về điều gì?
A. Thời tiết như thế nào sẽ làm được việc tốt.
B. Cảnh như thế nào là đẹp.

C. Ngày như thế nào là đẹp.
3. Ai cho rằng ngày có mưa bụi và có những vũng nước đục là một ngày đẹp?
A. Giun Đất

B. Châu Chấu

C. Bác Kiến

4. Câu trả lời của bác Kiến giúp Giun Đất và Châu Chấu hiểu ra điều gì?
A. Một ngày đẹp là ngày không mưa, nắng đẹp rực rỡ.
B. Ngày được nghỉ không phải đi làm là một ngày tuyệt đẹp.
C. Ngày làm được nhiều việc tốt là một ngày tuyệt đẹp.
5. Với em, ngày như thế nào là đẹp? Vì sao?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
* Chính tả
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Những bậc đá chạm mây” SGK Tiếng
Việt 3 - Tập 1/ Trang112- 113.
* Tập làm văn
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn kể về một người bạn của em.

2. Đề 2

KHU VƯỜN TRÊN SÂN THƯỢNG
Ngày cuối tuần, bố và Bon cùng mang những chiếc chai nhựa thu gom được
lên sân thượng làm thành những chậu cây nhỏ, sau đó hai bố con cùng đổ đất rồi
gieo hạt, trồng cây.
- Một khu vườn trên sân thượng, tuyệt vời quá bố ạ! - Bon hào hứng nói với bố.
Hằng ngày, Bon theo bố lên sân thượng, chăm sóc cho khu vườn của hai bố con.
Đang chăm chú nhổ cỏ dại và bắt sâu xanh, Bon ngạc nhiên khi thấy bố dùng chai
nhựa làm bình tưới.
Bố mỉm cười giải thích:
- Mình phải tái sử dụng những chai nhựa này để tưới cây, vừa để bảo vệ môi
trường, vừa tiết kiệm đó con!

Đến một ngày, bố và Bon yêu cầu mẹ nhắm mắt rồi cả hai cùng dắt mẹ lên
sân thượng.
- Bây giờ thì mẹ mở mắt ra đi! - Bon khe khẽ nói với mẹ.
- Khu vườn này bố và con dành tặng mẹ đấy!
Từ hôm đó, mẹ thường lên sân thượng hái rau sạch để nấu ăn cho cả nhà.
(Hạt giống tâm hồn)
1. Bố và Bon dùng chai nhựa thu gom được để làm gì?
A. để bán ve chai
B. để làm chậu trồng cây, bình tưới cây
C. để trang trí sân thượng
2. Việc tái sử dụng chai nhựa có những ý nghĩa gì?
A. bảo vệ môi trường

B. tiết kiệm

C. có vườn cây đẹp

3. Bon làm những việc gì để cùng bố chăm sóc khu vườn trên sân thượng?
A. tưới cây

B. nhổ cỏ

C. bắt sâu xanh

4. Bố và Bon đã tặng khu vườn trên sân thượng cho ai? Người đó đã sử dụng
món quà này thế nào?
………………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………
* Chính tả
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Đi tìm mặt trời (từ Kì lạ thay đến cụm lửa
hồng).
* Tập làm văn
Đề bài: Viết đoạn văn (6 – 8 câu) nêu tình cảm của em với thầy cô giáo hoặc
một người bạn.

3. Đề 3
HAI MẸ CON VÀ BÀ TIÊN
Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm
lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn.

Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ,
nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách:
- Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này.
Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngay hôm ấy lên đường.
Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền thuốc
cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên.
Cô bé nhặt tay nải lên. Miệng túi không hiểu sao lại mở. Cô bé thoáng thấy bên
trong có những thỏi vàng lấp lánh. Cô mừng rỡ reo lên: “Mình có tiền mua thuốc
cho mẹ rồi!”. Ngẩng đầu lên, cô chợt thấy phía xa có bóng một bà cụ lưng còng
đang đi chầm chậm. Cô bé đoán đây là tay nải của bà cụ. Cô bé nghĩ: “ tội nghiệp
cho bà cụ, mất chiếc tay nải này chắc buồn và tiếc lắm. Mình không nên lấy của
cụ”. Nghĩ vậy, cô bé bèn rảo bước nhanh đuổi theo bà cụ, vừa đi vửa gọi :
-Bà ơi, có phải chiếc tay nải này là của bà để quên không?
Bà lão cười hiền hậu:
- Khen cho con hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con đấy thôi. Con
thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con.
Thế là người mẹ được chữa khỏi bệnh. Mẹ con họ lại sống hạnh phúc bên nhau.
(Sưu tầm)
1. Hai mẹ con cô bé sống trong hoàn cảnh như thế nào?
A. giàu sang, sung sướng B. vất vả, nghèo khó

C. đầy đủ, đáng mơ ước

2. Khi mẹ bị bệnh năng, cô bé đã làm gì?
A. Ngày đêm chăm sóc mẹ.
B. Đi tìm thầy thuốc giỏi chữa bệnh cho mẹ.
C. Tất cả những việc làm trên.
3. Vì sao bà tiên lại nói: “Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà?”
A. Vì cô bé trả lại tay nải cho bà.
B. Vì cô hết lòng chăm sóc mẹ ốm, tìm người chữa chạy cho mẹ và lại không tham
của rơi.
C. Vì cô bé ngoan ngoãn, không tham của rơi.
4. Nội dung câu chuyện là:

A. Khuyên người ta nên thật thà.
B. Khuyên người ta nên quan tâm chăm sóc cha, mẹ.
C. Ca ngợi cô bé hiếu thảo và thật thà.
* Chính tả
Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn (từ Voi sống thành từng bầy đến
đầy uy lực) trong bài “Bầy voi rừng Trường Sơn” SGK Tiếng Việt 3 - Tập 2/
Trang 35-36.
* Tập làm văn
Đề bài: Em hãy kể về một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến
hoặc tham gia.

4. Đề 4
NGÀY KHAI TRƯỜNG
Sáng đầu thu trong xanh

Từng nhóm đứng đo nhau

Em mặc quần áo mới

Thấy bạn nào cũng lớn

Đi đón ngày khai trường

Năm xưa bé tí teo

Vui như là đi hội.

Giờ lớp ba, lớp bốn.

Gặp bạn cười hớn hở

Tiếng trống trường gióng giả

Đứa tay bắt mặt mừng

Năm học mới đến rồi

Đứa ôm vai bá cổ

Chúng em đi vào lớp

Cặp sách đùa trên lưng.

Khăn quàng bay đỏ tươi.
Nguyễn Bùi Vợi

Nhìn các thầy các cô
Ai cũng như trẻ lại
Sân trường vàng nắng mới
Lá cờ bay như reo.
1. Vì sao bạn nhỏ nói ngày khai trường “vui như hội”? (chọn nhiều ý)
A. vì được gặp lại bạn bè, thầy cô sau ba tháng nghỉ hè
B. vì được mặc quần áo mới
C. vì được tham gia nhiều trò chơi hay

2. Khổ thơ thứ hai cho em biết điều gì?
A. Niềm vui của các bạn học sinh khi có cặp sách mới.
B. Niềm vui của tác giả khi được gặp lại các bạn của mình.
C. Các bạn học sinh rất hiếu động.
3. Trong khổ thơ thứ tư, các bạn làm gì khi gặp lại nhau?
A. đo xem ai cao hơn, ai chóng lớn
B. kể cho nhau nghe những chuyện vui trong hè
C. thấy có bạn vẫn bé tí teo
4. Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối thúc giục các bạn học sinh bước vào
năm học mới với cảm xúc như thế nào?
A. phấn khởi, háo hức

B. lo lắng

C. bồn chồn

5. Nội dung của bài thơ "Ngày khai trường" là:
A. Niềm trăn trở của học sinh trong ngày khai trường.
C. Niềm băn khoăn của học sinh trong ngày khai trường.
D. Niềm vui sướng của học sinh trong ngày khai trường.

5. Đề 5

BẠN MỚI
Giờ ra chơi, cả lớp ùa ra sân trường. A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên
không tham gia nhóm nào. Thấy cô bé thơ thẩn ngoài sân, thầy giáo bảo: “Em vào
chơi với các bạn đi!”. Được thầy khích lệ, A-i-a cất tiếng: “Cho mình... chơi...
với!”. Nhưng em nói nhỏ quá nên chẳng ai nghe thấy. “Nào, các em!”. Nghe tiếng
thầy giáo, tất cả liền dừng chơi. A-i-a lấy hết can đảm, nhắc lại một lần nữa: “Cho
mình... chơi với!”.
Nhưng khi đến lượt làm người đuổi bắt, A-i-a không bắt nổi ai vì cô bé chạy quá
chậm. “Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá!” − Tét-su-ô kêu lên, khiến
A-i-a càng lúng túng. Thầy giáo đứng quan sát học trò. Thầy gọi A-i-a vào lớp,
hỏi: “Em cho thầy xem bức tranh em mới vẽ được không? Các bạn nói là em vẽ
đẹp lắm.”. Kể từ hôm đó, cứ đến giờ ra chơi là A-i-a lại mang các bức vẽ đến cho
thầy xem. Thầy treo những bức tranh đó trên bức tường dọc hành lang. “Tranh đẹp
quá!”, “Tranh của A-i-a đấy!” − Các bạn trong trường bàn tán xôn xao.

Một hôm, Tét-su-ô đến gặp A-i-a, bảo: “Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ
nhé!”.
Theo NA-RIU-KI (Anh Chi dịch)
1. Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không tham gia cùng nhóm nào?
A. vì em chạy chậm quá, các bạn không muốn chơi cùng
B. vì em là học sinh mới, chưa quen ai
C. vì em nói bé quá, các bạn không nghe thấy tiếng gọi xin chơi cùng của em
2. Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt rè?
A. chơi thơ thẩn ngoài sân một mình
B. nói (gọi) nhỏ quá, các bạn không nghe thấy
C. chạy chậm, không đuổi kịp các bạn
3. Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách nào?
A. Gọi các bạn và yêu cầu các bạn chơi cùng cô bé.
B. Đứng quan sát các học trò chơi.
C. Treo các bức tranh do A-i-a vẽ dọc hành lang để các bạn biết về thế mạnh của cô
bé.
4. Theo em, vì sao Tét-su-ô chủ động đến rủ A-i-a cùng chơi?
A. Vì thầy giáo yêu cầu bạn ấy làm thế.
B. Vì A-i-a đã tập luyện và chạy nhanh hơn.
C. Vì Tét-su-ô đã hiểu và quý mến người bạn mới.
* Chính tả
Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài “Sông Hương” (từ
Những đêm trăng sáng đến vẻ đẹp êm đềm) SGK Tiếng Việt 3 - Tập 2/ trang 88
* Tập làm văn
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật
trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.

II. Chính tả

1. Điền r/d/gi vào chỗ chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ:
– ……ây mơ ……ễ má.

– Rút ……ây động rừng.

– ……ấy trắng mực đen.

– ……ương đông kích tây.

– ……eo gió gặt bão.

– ……ãi gió ……ầm mưa.

2. Điền an/ang vào chỗ chấm trong các câu thành ngữ, tục ngữ:
– Đen như hòn th…….

– Đi một ngày đ……..

– Bắc th…….. lên hỏi ông trời.

-

Học một s……. khôn.

3. Điền l/n vào chỗ chấm:
Hoa thảo quả …ảy dưới gốc cây kín đáo và …ặng …ẽ. Dưới tầng đáy rừng, những
chùm thảo quả đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa …ửa, chứa …ắng.
4. Chọn truyền/chuyền điền vào chỗ chấm để tạo từ đúng:
Chim non tập …………… cành.

Dây …………… sản xuất.

Bạn Trang có giọng đọc …………. cảm.

Em mới biết chơi bóng ……………

5. Điền ân/âng vào chỗ chấm để tạo từ:
b…… khuâng

ng……… nga

th ………… thiết

……… nhân

n ……… đỡ

kết th …………...

6. Điền iêu/ươu vào chỗ chấm và thêm dấu thanh (nếu có) để tạo từ:
liêu x ……….

con kh ………

h ………… thảo

ốc b …………

k ……. ngạo

cái s ……………

7. Điền s/x vào chỗ chấm:
– Đường …á rộng rãi, phố …á đông đúc.
– Triển vọng …áng …ủa, tương lai …án lạn.
– Cố tránh cọ …át để giảm ma …át.
8. r, d hay gi?
Nắng vàng …. át mỏng sân phơi
Vê tròn thành …. ọt nắng rơi bồng bềnh
Nắng đùa với cỏ ngây thơ

Quẩn quanh bên võng, nắng chờ bà …. u
Bốn mùa đông, hạ, xuân, thu
Nắng cùng với …. ó hát …. u quê mình.
NGUYỄN TIẾN BÌNH
9. Dấu hỏi hay dấu ngã?
Nếu nhắm mắt nghi về cha mẹ,
Đa nuôi em khôn lớn từng ngày,
Tay bồng bế, sớm khuya vất va,
Mắt nhắm rồi, lại mơ ra ngay.
VŨ QUẦN PHƯƠNG
10. Điền c/k vào chỗ chấm để tạo từ hoàn chỉnh:
… im … ương

… ính … ận

…iềm chế

…ì … ọ

… ánh …ửa
…ảm …úm

…ì nhông
…èm …ặp

3. LTVC
1. Gạch 1 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2 gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có
trong các câu thơ dưới đây:
Ngôi trường thân quen
Bạn thầy mong đợi
Lật trang vở mới
Em vào mùa thu.
2. Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo câu giới thiệu và câu nêu hoạt động:

Đây là ............... Cô đang ...................

Bố em là ................. Bố đang ....................

3. Gạch chân dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ sau:
huy hoàng, búng chân, khó chịu, tanh tách, thoải mái, quyết định, tuyệt đẹp
4. Điền từ ngữ chỉ hoạt động nấu ăn ở trong khung phù hợp với mỗi tranh:

phết
luộc

thái
nướng

rót
chiên (rán)

nạo
pha trộn

cán bột

5. Điền từ ngữ chỉ hoạt động vào chỗ chấm để hoàn thành đoạn văn kể về việc
em làm cùng người thân:
(xem phim, đi chợ, tưới, nấu ăn, lau nhà, dọn dẹp)
Mỗi cuối tuần, gia đình Khôi lại quây quần bên nhau để cùng …………….
và …………….nhà cửa. Sáng, mẹ ……………. thật sớm để mua được thức ăn
tươi ngon. Sau đó bố và mẹ cùng vào bếp nấu cơm. Chị Phương ……………., cọ
ấm chén sạch bóng. Bà nội quét sân và …….. cho vườn cây nhỏ xinh trước nhà.
Còn em Hưng mới lên ba, em ngồi ngoan ở phòng khách ……………. hoạt hình,
thỉnh thoảng lại cười phá lên thích thú. Ngày nghỉ của gia đình Khôi trôi qua như
thế đấy! Thật bình yên và ấm áp.
6. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm thời tiết hoặc sự vật tiêu biểu của mùa hè có
trong đoạn văn dưới đây:
Mùa hạ năm nay đến muộn nhưng không vì thế mà cái oi nồng, nóng bức lại
dịu đi. Thậm chí có những hôm, trận mưa rào xối xả cũng không thể cuốn trôi
được hơi nóng trong bầu không khí. He hé cánh cửa sổ, Ngát thấy chùm hoa
phượng nở đầu tiên vẫn chưa phai sắc. Được nghỉ hè đã hai tuần rồi nhưng ngắm

sắc đỏ của phượng hòa cùng ánh nắng chói chang khiến cho Ngát tưởng như ngày
mai em sẽ tung tăng đến tham dự buổi tổng kết cuối năm học.
7. Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn con đường
bóng loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành,...
b) Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, mẵng cầu, lêki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt.
c) Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước dần hiện ra cánh đồng với những đàn trâu
thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi…
8. Câu kể là câu dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm. Em hãy
khoanh vào chữ cái đặt trước những câu kể trong các câu sau:
a. Nam và Minh rủ nhau đi xem gánh xiếc ngoài phố.
b. Nam ơi, gánh xiếc biểu diễn hay quá!
c. Cổng trường đang khóa rồi, trốn ra sao được?
d. Cô giáo nhẹ nhàng nhắc nhở về lỗi sai của hai bạn.
e. Cô giáo là người mẹ hiền của các bạn học sinh.
9. Đặt câu cảm cho mỗi tình huống sau:
- Em bé chạy nhảy, nô đùa trong thư viện gây ồn ào.
.....................................................................................................................................
- Em tìm được cuốn sách mình yêu thích trong thư viện.
.....................................................................................................................................
- Thư viện trường em mới được nhà xuất bản Kim Đồng tặng thêm 500 cuốn sách
hay.
………………………………………………………………………………………
10. Viết tiếp để có câu giới thiệu, câu nêu hoạt động và câu nêu đặc điểm:
a) Na là
………………………………………………………………………………………

b) Giờ ra chơi, các bạn trong lớp
………………………………………………………………………………………
c) Đôi mắt của mẹ Na
………………………………………………………………………………………
11. Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp:
a) Na đã giúp các bạn trong lớp rất nhiều việc gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa
cục tẩy, trực nhật giúp các bạn bị mệt, …
b) Khi Na bước lên bục nhận thưởng, ai nấy đều mừng vui các bạn vỗ tay vang
dậy, mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe.
12. Xếp các từ im đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:
Suốt những năm thơ ấu, tôi thường ngủ cạnh bà. Tôi còn nhớ là bà nằm rất ít chỗ,
có khi bà chỉ nằm nghiêng suốt đêm bên lề cái phản hẹp, còn tôi thì vùng vẫy,
xoay xở gần hết cả phản. Khi ấy tôi cũng không hiểu là do bà tôi bé nhỏ hay là bà
quen nằm hẹp như vậy.
-

Từ

ngữ

chỉ

hoạt

động: ...............................................................................................
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: ...............................................................................................
13. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu khiến:
a. Bà ơi, sao bà ăn ít thế ạ?
b. Bà ơi, bà ăn thêm cơm nữa đi!
c. Bà nấu ăn ngon quá!
14. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, nhé, đi, thôi, nào để đặt câu khiến phù hợp
với mỗi tình huống sau:

Cô giáo nói: .........................................

Bạn nữ nói: .............................................

15. Đọc câu văn dưới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
a. Giờ đây, cô Ve xanh có một thân hình bề ngoài giống hệt các cô Ve khác: một cái
đầu mượt như nhung tơ, một dáng vẻ cân đối thon thả, một bộ cánh sành điệu,
mỏng tang.
………………………………………………………………………………………
b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo
màu, quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam.
………………………………………………………………………………………
16. Khoanh vào chữ cái đặt trước các câu kể:
a. Cậu bé ôm chầm lấy cha.
b. Trận động đất kinh hoàng quá!
c. Trận động đất xảy ra trong bao lâu?
d. Một người cha chạy vội đến trường học của con.
e. Người cha rất kiên nhẫn, đào bới từng chút một.
17. Đặt câu nêu hoạt động với các từ:
a) gào thét: ..................................................................................................................
b) nhớ: ........................................................................................................................
18. Viết câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây:
a. Em muốn bố mẹ cho tới Tây Nguyên để thăm nhà rông.
………………………………………………………………………………………
b. Kêu gọi mọi người tới tham quan, khám phá nét độc đáo của nhà rông:
………………………………………………………………………………………
c. Yêu cầu mọi người cùng bảo vệ, giữ gìn nét văn hóa đặc sắc của người Tây
Nguyên.
………………………………………………………………………………………
19. Gạch dưới hình ảnh so sánh có trong những câu sau:

a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng.
b) Bốn cánh chú chuồn chuồn mỏng như giấy bóng.
c) Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời.
d) Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
20. Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh :
a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như …………………………………..
b) Mặt hồ rộng mênh mông như …………………………………………………….
c) Tai voi tựa như …………………………………………………………...............
d) Con trâu là …………………………….của bà con nông dân.
21. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau:
a. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại.
………………………………………………………………………………………
b. Đúng bảy giờ tối, gia đình em lại quây quần bên mâm cơm.
………………………………………………………………………………………
c. Nghỉ hè, em được về quê thăm bà.
………………………………………………………………………………………
d) Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945.
………………………………………………………………………………………
22. Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? thích hợp cho bộ phận in đậm trong câu
sau:
a) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên
các cây cao canh gác.
………………………………………………………………………………………

b) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên
các cây cao canh gác.
………………………………………………………………………………………
23. Thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ phù hợp ở mỗi câu
sau:
a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em nào làm việc chăm
chỉ sẽ được nhận quà.
b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài này, ông mang từ
Cao Lãnh về trồng.
c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: Tết đã đến thật rồi!
d. Kiến ở đông quá. Thành ngữ đông như kiến thật đúng. Đường
ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến.
24. Thay dấu gạch ngang bằng dấu ngoặc kép để đánh dấu
chỗ bắt đầu và kết thúc lời nói của nhân vật rồi viết lại
đoạn văn.
Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Rừng Sác.
Trước khi xuống xe, cô giáo nhắc:
- Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du lịch!
Chúng tôi đồng thanh đáp:
- Dạ vâng ạ!

......................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

25. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?” trong mỗi câu sau:
a. Tôi ngửa mặt nhìn bầu trời để tận hưởng không khí trong lành của buổi sớm mai.
b. Em thường dậy từ 6 giờ sáng để ôn bài trước khi đến lớp.

c. Anh ta cố gắng ra miếng đòn thật hiểm hóc nhằm dành lại phần thắng từ tay đối
phương.
d. Bố mẹ hứa sẽ tặng cu Tí một món quà dặc biệt nhân dịp Tí đạt danh hiệu học
sinh giỏi để khích lệ cậu.
e. Các em nhỏ thả chim bồ câu trắng lên trời xanh để thể hiện khát vọng hòa bình.

IV. Tập làm văn
Đề 1: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích.
Đề 3: Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu
chuyện đã nghe, đã đọc.
Đề 4: Viết đoạn văn về ước mơ của em.
Đề 5: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người bạn.
 
Gửi ý kiến