Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD - Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:07' 28-12-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:07' 28-12-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 4
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 28/9/2024
Ngày giảng: 30/9/2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 10)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 16)
LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 2-3'
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- Hs làm và nêu cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành. 28-29'
Bài 1. Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
2
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính số đó.
Bài 2: Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại
- 2HS nêu và đọc mẫu
- HS làm vào vở.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
........
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
25 :
=5
3x
= 18
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
- GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 25 :
=5
2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và -Kết quả:
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
=3
3
các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng. 2-3'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( 22+23)
ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài
thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
4
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động. 2-3'
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2
câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
làm món trứng đúc thịt?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia khởi động
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
bước 1 cần làm những gì?
nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 40-45'.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS quan sát
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. khổ thơ) 1 – 2 lượt.
5
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- HS đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
-Đối với cây
những lợi ích sau:
-Đối với hoa lá
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
-Đối với các bạn nhỏ
- Làm cho hoa lá thêm màu.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung đặc biệt lả rất dài.
sướng”?
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” có gió êm, có ngày dài.
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
a.Ngày có nhiều nắng.
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
b.Ngày có nhiều niềm vui.
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
khắp nơi
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè -2-3 HS nhắc lại
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
6
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. 30'
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi lánh,
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi + HS quan sát tranh và đọc các
dưới tranh.
câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời - HS làm việc theo nhóm.
các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời mọc từ chân núi
đâu?
phía đông.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng
đâu ?
sông phía tây.
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
trong trong khi chó đốm đang
chờ mặt trời ở đằng tây.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV nận xét, tuyên dương.
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
7
đổi vai HS khác trình bày.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. 2-3'
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
các hoạt động đó
video.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 28/9/2024
Ngày giảng: 1/10/2024
TOÁN ( TIẾT 17)
Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) – TRANG 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận
biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học.
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
8
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Kế tên góc em đã hoc?
+ Góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc
bẹt.
+ Câu 2: Nêu số đo của góc nhọn, góc + Góc nhọn bé hơn 90 O
vuông và góc bẹt.
+ Góc vuông bằng 90 O
+ Góc bẹt bằng 180 O
+ Câu 3: Gọi tên các góc có trong hình sau: + Góc nhọn đỉnh A; cạnh AC, AD
+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CD
A
+ Góc tù đỉnh C; cạnh CD, CB
D
+ Góc vuông đỉnh C; cạnh CA, CB
+ Góc nhọn đỉnh D; cạnh DC, DB
+ Góc tù đỉnh D; cạnh CA, DC
+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BD, BC
C
B
HS thực hành đo và đọc kết quả
+ Câu 4: Dùng thước đo các góc trên và cho
biết các góc đó bao nhiêu độ.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành : 29-30'
Bài 1. Đo rồi nêu số đo của các góc sau:
(Làm việc cá nhân).
GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài
HS theo dõi đề bài
HS làm bài cá nhân vào vở trình bày
bài.
+ Góc nhọn đỉnh O; cạnh OA, OB
+ Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN
+ Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED
+ Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP
- GV yêu cầu HS làm bài, đọc kết quả và
chữa bài.
9
- Sau khi chữa bài, Gv đặt thêm câu hỏi:
+ Trong các góc vừa đo, góc bẹt có số đo
bằng bao nhiêu độ?
+ Góc nhọn có số đo bằng bao nhiêu độ?
+ Góc tù có số đo bằng bao nhiêu độ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV có thể mở rộng thêm: Lấy các góc với
số đo không phải là các số đo được quy định
trong chương trình để mở rộng tư duy cho
học sinh.
*Qua bài tập số 1, GV củng cố cho HS kĩ
năng đo góc, sử dụng các dụng cụ toán
học
Bài 2: Dùng thước đo rồi nêu số đo của các
góc sau`.( Làm việc nhóm 4)
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
+ Góc bẹt bằng 180 O
+ Góc nhọn bé hơn 90 O
+ Góc tù lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS trả lời theo các trường hợp GV đưa
ra.
HS theo dõi đề bài
- YC HS thảo luận nhóm 4 để dùng thước
đo rồi nêu số đo của các góc, sau đó tìm ra
các góc bằng nhau.
HS sử dụng thước đo góc để số đo các
góc trong hình theo yêu cầu.
+ Góc vuông đỉnh S; cạnh ST, SD
+ Góc vuông đỉnh S; cạnh SG, SD
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh DS, DB
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL
+ Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía
trên)
+ Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía
dưới)
+ Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía
trên)
+ Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía
dưới)
+ Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía
trên)
+ Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía
dưới)
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL
+ Góc nhọn đỉnh G; cạnh GH, GL
+ Góc tù đỉnh G; cạnh GS, GL
10
+ Góc nhọn đỉnh L; cạnh GL, LD
+ Góc tù đỉnh L; cạnh GL, LC
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN
nhau rồi chữa bài.
+ Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP
*Bài tập này, GV củng cố cho hS kĩ năng sử
dụng thước đo góc để đo số góc, qua đó - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
củng cố kĩ năng sử dụng các các dụng cụ
toán học.
Bài 3: Củng cố kĩ năng đo góc (Làm việc
nhóm 2)
- Gọi HS đọc YC của đề bài
HS theo dõi đề bài
- GV lưu ý : Số đo của góc đỉnh O; cạnh
OM, OP bằng tổng số đo của góc đỉnh O và
góc đỉnh O; cạnh ON, OP. Khi làm bài có
thể ghi chú số đo các góc nhỏ lên hình cho
cả 3 trường hợp.
- GV cho HS làm theo nhóm.
GV mời các nhóm trình bày.
H: Muốn tìm được đáp án đúng con đã làm
gì?
- Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và
nhận xét
GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Tìm một số hình ảnh về góc nhọn,
góc tù, góc vuông trong thực tế cuộc sống.
(Làm việc nhóm 3)
- GV gọi HS nêu YC bài toán và thảo luận
nhóm 3
- GV đại diện nhóm nêu cách làm:
- GV yêu cầu các nhóm khác nêu ý kiến, HS
nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Dùng thước đo độ để đo góc
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
Các phương án trả lời: góc bảng, góc
ghế, góc vở, các góc của tờ giấy, hoa
văn trên bảng……
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
11
sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
trong thực tế.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- Nhận xét, tuyên dương.
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
**********************************************
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 24)
NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút.
- Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động. 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 28-29'
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa
hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với
ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức
sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ...
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: con chim
+ Trả lời: mặt trăng
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
12
Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy
trong suốt tuổi học trò..
- GV đọc 3 khổ thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ,
dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với
chung hoặc trung để tạo từ.
- GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng
thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
- HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô
vuông.
- GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò
chơi “ Ai nhanh hơn”
- Mời đại diện nhóm lên chơi.
Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. 2-3'
- Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Phân biết được chung và trung , ch và tr.
- Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại
câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân
nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: chung thủy, chung
cư.
Trung thành, trung bình, trung
thực, trung tâm.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Đại diện các nhóm lên chơi.
Các nhóm nhận xét, sửa sai.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Biết được mặt trời mọc hướng
13
lặn.
nào, lặn hướng nào.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
*************************************************
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 4)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 02: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo
vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát
Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng - HS lắng nghe bài hát.
tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài
học.
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
Nam.
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài
hát đó?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
14
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của
đất nước.
- Cách tiến hành:
a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc
không tán thành với ý kiến nào dưới
đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS
- HS đọc yêu cầu
- GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
trên máy chiếu.
- GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán
thành hoặc không tán thành để thể hiện
tình yêu Tổ quốc và vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng
tranh.
- GV nhận xét, kết luận
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi
gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải ….
+ Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất
nước, yêu quý và tự hào về đất nước.
+ Ý c: tán thành vì chúng ta có được
đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ
như này là do công lao to lớn của thế
hệ đi trước.
+ Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để
sua này xây dựng quê hương, đất nước.
+ Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên
là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê
hương, đất nước
+ Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là
người Việt Nam
- HS lắng nghe
15
=> Chúng ta là con người Việt Nam, đất
nước Việt Nam được như ngày hôm nay
là nhờ có công lao to lớn của những thế
hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn
trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó
cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây
dựng và bảo vệ quê hương, đất nước.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm
việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo
luận: Em đồng tình hoặc không đồng
tình với hành vi của bạn nào trong các ý
sau? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
tranh và đưa ra chính kiến của mình:
+ Hành vi a không đồng tình: vì món
ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa
của dân tộc, cần trân trọng.
+ Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể
hiện niềm tự hào về quê hương, đất
nước.
+ Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể
hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
+ Hành vi d đồng tình: vì Thương đã
thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt.
+ Hành vi e không đồng tình: vì Đô
không thể hiện tình yêu Tổ quốc.
+ Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa
thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình
sinh ra và lớn lên.
+ Các nhóm nhận xét.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu
có)
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Sưu tầm được các câu ca dao, tục ngữ về tình yêu quê hương, đất nước
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu
Tổ quốc.
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
16
- GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, + HS chia sẻ trước lớp.
tục ngữ đã chuẩn bị trước
VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ
Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long Tiên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của
bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...................................................................................................................................
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 28/9/2024
Ngày giảng: 2/10/2024
TOÁN ( TIẾT 18)
BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
6, bảng chia 6.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 2-3'
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- HS Trả lời:
+ Câu 1: 5 x 6 = ....
+ Câu 1: A
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: 36 : 4 = .....
+ Câu 2: D
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
+ Câu 3: B
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C
17
Hoạt động của giáo viên
tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
+ Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái
bàn có 4 chân.
A. 32 cái bàn
B. 36 cái bàn
C. 36 cái chân
D. 32 cái chân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 12-15'
a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi
con bọ rùa có mấy chấm ở cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở
cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu
chấm ở cánh?”
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu
chấm ở cánh ta làm phép tính gì?
+ Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì sao?
Hoạt động của học sinh
+ Câu 5: D
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và trả lời:
... có 6 chấm
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 6 x 4
+ 6 x 4 = 24
Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24
- Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép chia -HS nêu phép tính:
có số chia bằng 6.
24 : 6 = 4
- GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách -HS nghe
tính được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x 4
= 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 =
4)
-HS trả lời
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+6x1=6
+6x1=?
+ 6 x 2 = 12
+6x2=?
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2
ta được kết quả của 6 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả
trong bảng nhân 6
của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân còn
lại
- HS viết các kết quả còn thiếu
18
Hoạt động của giáo viên
+ GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành
bảng chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có dấu
“?” trong bảng chia 6
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả
phép tính trong bảng nhâ 6 vầ bảng chia 6 để nhớ,
thuộc các bảng đó.
- GV NX
Hoạt động của học sinh
trong bảng chia 6
-HS nghe
-HS quan sát là nhận xét:
+ Tích của các phép nhân là dãy
số cách đều 6 đơn vị.
+ Tích của phép nhân là số bị
chia của phép chia.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành, 12-14'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính , tìm - HS làm vào vở
và viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu a, b, c
vào vở.
a/ 6; 24; 36
b/ 2; 3 ; 8
c/ 30; 5; 6
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
- GV NX và chốt:
Ta lấy tích của phép tính nhân chia cho thừa số
này thì kết quả là thừa số kia. Đó là mối quan hệ
của phép nhân và phép chia
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm
các phép tính trrong bảng nhân, chia (đã học) để
nối 2 phép tính có cùng kết quả vào phiếu học tập.
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- HS trả lời
- HS nghe
-1HS nêu: Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả
- HS thảo luận nhóm đôi và thực
hiện theo yêu cầu của GV
19
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Đại diện 1 nhóm nêu kết quả
6x1=36:6=6
6x3=2x9=18
12:6=6:3=2
48:6=4x2=8
6x5=5x6=30
- HS nghe
-HS trả lời
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS:
+ Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính nào có + ...phép tính 12 : 6
kết quả bé nhất?
+ Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép tính nào + ... phép tính 5 x 6
có kết quả lớn nhất?
-GV nhận xét
-HS nghe
4. Vận dụng. 2-3'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 6
- HS trả lời:
+ Câu 1: 6 x 8 = ?
+ Câu 1: 6 x 8 = 48
+ Câu 2: 54 : 6 = ?
+ Câu 2: 54 : 6 = 9
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (TIẾT 7)
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG
NGANG VÀ NGƯỢC LẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghiêm túc tích cực trong giờ học. Đoàn kết, trách nhiệm với bản thân và với mọi người
xung quanh.
- Chủ động xem trước động tác biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng
ngang và ngược lại, trò chơi “Nhảy ô”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, hợp tác với bạn trong giờ học.
- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết các yếu tố môi trường có lợi trong tập luyện.
20
- Biết và thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng
ngang và ngược lại, tham gia được vào trò chơi.
- Phát triển sức mạnh của chân, hoàn thành lượng vận động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
5-6'
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
1-2'
xxxxxx
xxxxxx
GV
- GV tiếp nhận tình
- Cán sự tập hợp báo cáo
hình lớp.
sĩ số và tình hình của
lớp.
- GV phổ biến nội dung - Học sinh lắng nghe và
yêu cầu của giờ học.
nhắc lại nội dung của giờ
học.
b. Khởi động.
3-4'
ĐH khởi động
- Xoay các khớp trên
x x x x x x
nền nhạc.
x x x x x x
GV
- GV điều khiển khởi
- HS thực hiện theo yêu
động.
cầu của GV.
- Trò chơi bổ trợ
- GV nêu tên trò chơi,
- HS chơi dưới sự điều
“Chọi gà”
tổ chức cho Hs chơi.
khiển của GV.
2. HĐ hình thành
5-6'
ĐH như ĐH nhận lớp
kiến thức mới:
- GV tổ chức cho HS
+ HS cùng GV nhắc lại
- Ôn biến đổi đội
ôn biến đổi đội hình từ các bước để biến đổi đội
hình từ một hàng
một hàng ngang thành
hình.
ngang thành hai hàng
hai hàng ngang và
+ 1 nhóm lên thực hiện
ngang và ngược lại
ngược lại.
lại nội dung ôn luyện.
+ L1 GV hô.
+ Cán sự lớp hô cho cả
+ L2, L3 cán sự hô lớp tập.
GV quan sát nhắc nhở.
HS lắng nghe lời nhận
xét để chuẩn bị bước vào
21
3. HĐ luyện tập:
a. luyện tập động tác.
- Luyện tập nhóm.
1820'
8-10'
- Thi đua – trình diễn.
tập luyện.
- GV tổ chức cho HS
tập luyện theo nhóm và
sửa sai cho HS
- HS luân phiên làm
nhóm trưởng - tập luyện
tích cực dưới sự chỉ huy
của nhóm trưởng.
ĐH tập luyện nhóm
- GV quan sát các
nhóm sau đó cùng HS
nhận xét.
- Từng nhóm thực hiện
nội dung thi đua. Hs
quan sát sau đó cùng GV
nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc
lại được cá...
TUẦN 4
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 28/9/2024
Ngày giảng: 30/9/2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 10)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 16)
LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 2-3'
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- Hs làm và nêu cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành. 28-29'
Bài 1. Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
2
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính số đó.
Bài 2: Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại
- 2HS nêu và đọc mẫu
- HS làm vào vở.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
........
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
25 :
=5
3x
= 18
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
- GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 25 :
=5
2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và -Kết quả:
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
=3
3
các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng. 2-3'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( 22+23)
ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài
thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
4
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động. 2-3'
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2
câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
làm món trứng đúc thịt?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia khởi động
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
bước 1 cần làm những gì?
nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 40-45'.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS quan sát
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. khổ thơ) 1 – 2 lượt.
5
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- HS đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
-Đối với cây
những lợi ích sau:
-Đối với hoa lá
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
-Đối với các bạn nhỏ
- Làm cho hoa lá thêm màu.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung đặc biệt lả rất dài.
sướng”?
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” có gió êm, có ngày dài.
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
a.Ngày có nhiều nắng.
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
b.Ngày có nhiều niềm vui.
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
khắp nơi
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè -2-3 HS nhắc lại
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
6
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. 30'
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi lánh,
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi + HS quan sát tranh và đọc các
dưới tranh.
câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời - HS làm việc theo nhóm.
các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời mọc từ chân núi
đâu?
phía đông.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng
đâu ?
sông phía tây.
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
trong trong khi chó đốm đang
chờ mặt trời ở đằng tây.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV nận xét, tuyên dương.
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
7
đổi vai HS khác trình bày.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. 2-3'
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
các hoạt động đó
video.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 28/9/2024
Ngày giảng: 1/10/2024
TOÁN ( TIẾT 17)
Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) – TRANG 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận
biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học.
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
8
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Kế tên góc em đã hoc?
+ Góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc
bẹt.
+ Câu 2: Nêu số đo của góc nhọn, góc + Góc nhọn bé hơn 90 O
vuông và góc bẹt.
+ Góc vuông bằng 90 O
+ Góc bẹt bằng 180 O
+ Câu 3: Gọi tên các góc có trong hình sau: + Góc nhọn đỉnh A; cạnh AC, AD
+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CD
A
+ Góc tù đỉnh C; cạnh CD, CB
D
+ Góc vuông đỉnh C; cạnh CA, CB
+ Góc nhọn đỉnh D; cạnh DC, DB
+ Góc tù đỉnh D; cạnh CA, DC
+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BD, BC
C
B
HS thực hành đo và đọc kết quả
+ Câu 4: Dùng thước đo các góc trên và cho
biết các góc đó bao nhiêu độ.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành : 29-30'
Bài 1. Đo rồi nêu số đo của các góc sau:
(Làm việc cá nhân).
GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài
HS theo dõi đề bài
HS làm bài cá nhân vào vở trình bày
bài.
+ Góc nhọn đỉnh O; cạnh OA, OB
+ Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN
+ Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED
+ Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP
- GV yêu cầu HS làm bài, đọc kết quả và
chữa bài.
9
- Sau khi chữa bài, Gv đặt thêm câu hỏi:
+ Trong các góc vừa đo, góc bẹt có số đo
bằng bao nhiêu độ?
+ Góc nhọn có số đo bằng bao nhiêu độ?
+ Góc tù có số đo bằng bao nhiêu độ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV có thể mở rộng thêm: Lấy các góc với
số đo không phải là các số đo được quy định
trong chương trình để mở rộng tư duy cho
học sinh.
*Qua bài tập số 1, GV củng cố cho HS kĩ
năng đo góc, sử dụng các dụng cụ toán
học
Bài 2: Dùng thước đo rồi nêu số đo của các
góc sau`.( Làm việc nhóm 4)
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
+ Góc bẹt bằng 180 O
+ Góc nhọn bé hơn 90 O
+ Góc tù lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS trả lời theo các trường hợp GV đưa
ra.
HS theo dõi đề bài
- YC HS thảo luận nhóm 4 để dùng thước
đo rồi nêu số đo của các góc, sau đó tìm ra
các góc bằng nhau.
HS sử dụng thước đo góc để số đo các
góc trong hình theo yêu cầu.
+ Góc vuông đỉnh S; cạnh ST, SD
+ Góc vuông đỉnh S; cạnh SG, SD
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh DS, DB
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL
+ Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía
trên)
+ Góc bẹt đỉnh S; cạnh ST, SG( phía
dưới)
+ Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía
trên)
+ Góc bẹt đỉnh D; cạnh DB, DL( phía
dưới)
+ Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía
trên)
+ Góc bẹt đỉnh G; cạnh GS, GH( phía
dưới)
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh SD, DL
+ Góc nhọn đỉnh G; cạnh GH, GL
+ Góc tù đỉnh G; cạnh GS, GL
10
+ Góc nhọn đỉnh L; cạnh GL, LD
+ Góc tù đỉnh L; cạnh GL, LC
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Góc bẹt đỉnh I; cạnh IM, IN
nhau rồi chữa bài.
+ Góc tù đỉnh E; cạnh EC, ED
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG, KP
*Bài tập này, GV củng cố cho hS kĩ năng sử
dụng thước đo góc để đo số góc, qua đó - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
củng cố kĩ năng sử dụng các các dụng cụ
toán học.
Bài 3: Củng cố kĩ năng đo góc (Làm việc
nhóm 2)
- Gọi HS đọc YC của đề bài
HS theo dõi đề bài
- GV lưu ý : Số đo của góc đỉnh O; cạnh
OM, OP bằng tổng số đo của góc đỉnh O và
góc đỉnh O; cạnh ON, OP. Khi làm bài có
thể ghi chú số đo các góc nhỏ lên hình cho
cả 3 trường hợp.
- GV cho HS làm theo nhóm.
GV mời các nhóm trình bày.
H: Muốn tìm được đáp án đúng con đã làm
gì?
- Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và
nhận xét
GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Tìm một số hình ảnh về góc nhọn,
góc tù, góc vuông trong thực tế cuộc sống.
(Làm việc nhóm 3)
- GV gọi HS nêu YC bài toán và thảo luận
nhóm 3
- GV đại diện nhóm nêu cách làm:
- GV yêu cầu các nhóm khác nêu ý kiến, HS
nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Dùng thước đo độ để đo góc
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
Các phương án trả lời: góc bảng, góc
ghế, góc vở, các góc của tờ giấy, hoa
văn trên bảng……
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
11
sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
trong thực tế.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- Nhận xét, tuyên dương.
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
**********************************************
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 24)
NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút.
- Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động. 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 28-29'
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa
hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với
ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức
sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ...
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: con chim
+ Trả lời: mặt trăng
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
12
Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy
trong suốt tuổi học trò..
- GV đọc 3 khổ thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ,
dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với
chung hoặc trung để tạo từ.
- GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng
thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
- HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô
vuông.
- GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò
chơi “ Ai nhanh hơn”
- Mời đại diện nhóm lên chơi.
Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. 2-3'
- Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Phân biết được chung và trung , ch và tr.
- Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại
câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân
nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: chung thủy, chung
cư.
Trung thành, trung bình, trung
thực, trung tâm.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Đại diện các nhóm lên chơi.
Các nhóm nhận xét, sửa sai.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Biết được mặt trời mọc hướng
13
lặn.
nào, lặn hướng nào.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
*************************************************
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 4)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 02: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo
vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát
Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng - HS lắng nghe bài hát.
tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài
học.
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
Nam.
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài
hát đó?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
14
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của
đất nước.
- Cách tiến hành:
a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc
không tán thành với ý kiến nào dưới
đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS
- HS đọc yêu cầu
- GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
trên máy chiếu.
- GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán
thành hoặc không tán thành để thể hiện
tình yêu Tổ quốc và vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng
tranh.
- GV nhận xét, kết luận
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi
gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải ….
+ Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất
nước, yêu quý và tự hào về đất nước.
+ Ý c: tán thành vì chúng ta có được
đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ
như này là do công lao to lớn của thế
hệ đi trước.
+ Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để
sua này xây dựng quê hương, đất nước.
+ Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên
là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê
hương, đất nước
+ Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là
người Việt Nam
- HS lắng nghe
15
=> Chúng ta là con người Việt Nam, đất
nước Việt Nam được như ngày hôm nay
là nhờ có công lao to lớn của những thế
hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn
trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó
cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây
dựng và bảo vệ quê hương, đất nước.
Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm
việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo
luận: Em đồng tình hoặc không đồng
tình với hành vi của bạn nào trong các ý
sau? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
tranh và đưa ra chính kiến của mình:
+ Hành vi a không đồng tình: vì món
ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa
của dân tộc, cần trân trọng.
+ Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể
hiện niềm tự hào về quê hương, đất
nước.
+ Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể
hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
+ Hành vi d đồng tình: vì Thương đã
thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt.
+ Hành vi e không đồng tình: vì Đô
không thể hiện tình yêu Tổ quốc.
+ Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa
thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình
sinh ra và lớn lên.
+ Các nhóm nhận xét.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu
có)
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Sưu tầm được các câu ca dao, tục ngữ về tình yêu quê hương, đất nước
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu
Tổ quốc.
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
16
- GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, + HS chia sẻ trước lớp.
tục ngữ đã chuẩn bị trước
VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ
Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long Tiên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của
bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...................................................................................................................................
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 28/9/2024
Ngày giảng: 2/10/2024
TOÁN ( TIẾT 18)
BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
6, bảng chia 6.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 2-3'
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- HS Trả lời:
+ Câu 1: 5 x 6 = ....
+ Câu 1: A
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: 36 : 4 = .....
+ Câu 2: D
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
+ Câu 3: B
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C
17
Hoạt động của giáo viên
tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
+ Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái
bàn có 4 chân.
A. 32 cái bàn
B. 36 cái bàn
C. 36 cái chân
D. 32 cái chân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 12-15'
a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi
con bọ rùa có mấy chấm ở cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở
cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu
chấm ở cánh?”
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu
chấm ở cánh ta làm phép tính gì?
+ Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì sao?
Hoạt động của học sinh
+ Câu 5: D
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và trả lời:
... có 6 chấm
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 6 x 4
+ 6 x 4 = 24
Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24
- Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép chia -HS nêu phép tính:
có số chia bằng 6.
24 : 6 = 4
- GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách -HS nghe
tính được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x 4
= 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 =
4)
-HS trả lời
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+6x1=6
+6x1=?
+ 6 x 2 = 12
+6x2=?
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2
ta được kết quả của 6 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả
trong bảng nhân 6
của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân còn
lại
- HS viết các kết quả còn thiếu
18
Hoạt động của giáo viên
+ GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành
bảng chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có dấu
“?” trong bảng chia 6
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả
phép tính trong bảng nhâ 6 vầ bảng chia 6 để nhớ,
thuộc các bảng đó.
- GV NX
Hoạt động của học sinh
trong bảng chia 6
-HS nghe
-HS quan sát là nhận xét:
+ Tích của các phép nhân là dãy
số cách đều 6 đơn vị.
+ Tích của phép nhân là số bị
chia của phép chia.
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành, 12-14'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính , tìm - HS làm vào vở
và viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu a, b, c
vào vở.
a/ 6; 24; 36
b/ 2; 3 ; 8
c/ 30; 5; 6
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
- GV NX và chốt:
Ta lấy tích của phép tính nhân chia cho thừa số
này thì kết quả là thừa số kia. Đó là mối quan hệ
của phép nhân và phép chia
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm
các phép tính trrong bảng nhân, chia (đã học) để
nối 2 phép tính có cùng kết quả vào phiếu học tập.
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- HS trả lời
- HS nghe
-1HS nêu: Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả
- HS thảo luận nhóm đôi và thực
hiện theo yêu cầu của GV
19
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Đại diện 1 nhóm nêu kết quả
6x1=36:6=6
6x3=2x9=18
12:6=6:3=2
48:6=4x2=8
6x5=5x6=30
- HS nghe
-HS trả lời
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS:
+ Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính nào có + ...phép tính 12 : 6
kết quả bé nhất?
+ Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép tính nào + ... phép tính 5 x 6
có kết quả lớn nhất?
-GV nhận xét
-HS nghe
4. Vận dụng. 2-3'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 6
- HS trả lời:
+ Câu 1: 6 x 8 = ?
+ Câu 1: 6 x 8 = 48
+ Câu 2: 54 : 6 = ?
+ Câu 2: 54 : 6 = 9
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (TIẾT 7)
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG
NGANG VÀ NGƯỢC LẠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghiêm túc tích cực trong giờ học. Đoàn kết, trách nhiệm với bản thân và với mọi người
xung quanh.
- Chủ động xem trước động tác biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng
ngang và ngược lại, trò chơi “Nhảy ô”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, hợp tác với bạn trong giờ học.
- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết các yếu tố môi trường có lợi trong tập luyện.
20
- Biết và thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng
ngang và ngược lại, tham gia được vào trò chơi.
- Phát triển sức mạnh của chân, hoàn thành lượng vận động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
5-6'
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
1-2'
xxxxxx
xxxxxx
GV
- GV tiếp nhận tình
- Cán sự tập hợp báo cáo
hình lớp.
sĩ số và tình hình của
lớp.
- GV phổ biến nội dung - Học sinh lắng nghe và
yêu cầu của giờ học.
nhắc lại nội dung của giờ
học.
b. Khởi động.
3-4'
ĐH khởi động
- Xoay các khớp trên
x x x x x x
nền nhạc.
x x x x x x
GV
- GV điều khiển khởi
- HS thực hiện theo yêu
động.
cầu của GV.
- Trò chơi bổ trợ
- GV nêu tên trò chơi,
- HS chơi dưới sự điều
“Chọi gà”
tổ chức cho Hs chơi.
khiển của GV.
2. HĐ hình thành
5-6'
ĐH như ĐH nhận lớp
kiến thức mới:
- GV tổ chức cho HS
+ HS cùng GV nhắc lại
- Ôn biến đổi đội
ôn biến đổi đội hình từ các bước để biến đổi đội
hình từ một hàng
một hàng ngang thành
hình.
ngang thành hai hàng
hai hàng ngang và
+ 1 nhóm lên thực hiện
ngang và ngược lại
ngược lại.
lại nội dung ôn luyện.
+ L1 GV hô.
+ Cán sự lớp hô cho cả
+ L2, L3 cán sự hô lớp tập.
GV quan sát nhắc nhở.
HS lắng nghe lời nhận
xét để chuẩn bị bước vào
21
3. HĐ luyện tập:
a. luyện tập động tác.
- Luyện tập nhóm.
1820'
8-10'
- Thi đua – trình diễn.
tập luyện.
- GV tổ chức cho HS
tập luyện theo nhóm và
sửa sai cho HS
- HS luân phiên làm
nhóm trưởng - tập luyện
tích cực dưới sự chỉ huy
của nhóm trưởng.
ĐH tập luyện nhóm
- GV quan sát các
nhóm sau đó cùng HS
nhận xét.
- Từng nhóm thực hiện
nội dung thi đua. Hs
quan sát sau đó cùng GV
nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc
lại được cá...
 






Các ý kiến mới nhất