Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

KHBD - Tuần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:07' 28-12-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 3
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( TIẾT 4)
SHDC: GIAO LƯU “TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ”
-------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN ( TIẾT 11)
BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
4.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: 2-3
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 11-12'.
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi
chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Mỗi chong chóng có
4 cánh.
-HS nghe

2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5
làm phép tính gì?
+4x5=?
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20
-HS nghe
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
-HS trả lời
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+4x1=4
+4x1=?
+4x2=8
+4x2=?
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả
trong bảng
của 4 x 3
-HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập 18-19'
Bài 1. Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
-HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
Bài 2: Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và tìm
còn thiếu ở câu a và câu b
các số còn thiếu
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8

3

Hoạt động của giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu

-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

Hoạt động của học sinh
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần
4 đơn vị còn dãy số b là dãy số
giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe

-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. 2-3'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 15+16)
ĐỌC : NHẬT KÍ TẬP BƠI

4

NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể
ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần
cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. 4-5'
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
gì? Lợi ích của việc dó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
không an toàn.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp

5

tranh minh họa của bài đọc này với các bài
trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 35-40'
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy
được chuẩn bị những gì?

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
bơi
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
ngày đầu đến bể bơi?
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị

6

sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
dưới nước)
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng ấy đã biết bơi tung tăng như một con
các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau cá.
đó), cuối cùng….
+ HS lắng nghe
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi
biết bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
Vì sao?
học thành công
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy + HS trả lời
như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi - HS nêu
học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan - 2-3 HS nhắc lại
trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 30'
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
của em

7

- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
vẽ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
- Gọi HS trình bày trước lớp.
buổi tập luyệ của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
của em về buổi tập luyện
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có
HS nêu cảm xúc tích cực.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác trình bày.
4. Vận dụng. 3-4'
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
người không giống nhau. Có người thành
công nhanh, có người thành công chậm,
nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình
thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy,
chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó
khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi
tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................

8

Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 12)
BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4
và bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề...
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới ( 10-12')
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép
tính tính số chấm tròn trong hình?
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24
-HS nghe

9

Hoạt động của giáo viên
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết
quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
-GV NX, tuyên dương

Hoạt động của học sinh
-HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
-HS nghe
-HS trả lời
+4:4=2
+8:4=2
-HS nghe và viết các kết quả còn
thiếu trong bảng
-HS nghe

3. Luyện tập thực hành ( 16-17')
Bài 1. Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 - HS làm vào vở
và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8;
vào vở.
5
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Toa tàu nào ghi phép tính có kết
-HS quan sát và nhận xét
quả lớn nhất?
-HS nghe
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy
- HS nêu:
tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi
Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất
nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết
quả lớn nhất
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-HS khác NX
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
Luyện tập
Bài 1: Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Số.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô - HS làm bài

10

Hoạt động của giáo viên
có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c

Hoạt động của học sinh
a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
-

Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 - HS nghe
hỏi:
-HS trả lời
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho
-GV NX
thừa số thì kết quả là thừa số kia
Bài 2:
-HS nghe
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
- 1HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các
+ Bài toán hỏi gì?
hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như
vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Đáp số:6 hộp bánh.
nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, đã học vào thực tiễn.
bảng chia 4
- HS trả lời:
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
hộp có bao nhiêu cái bút?

11

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 17)
VIẾT: NGHE VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát
khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới. 28-29'
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại - HS lắng nghe.
quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại
quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì,
mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh

12

đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng
của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu
hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa,
cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô
vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.

2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu ..
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt
đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn
nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/
lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/

13

ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
3. Vận dụng. 2-3'
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 2)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 02: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo
vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát
Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

14

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát.
Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt
Nam.
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
+ Biết bày tỏ niềm yêu mến, tự hào trước những vẻ đẹp đó.
- Cách tiến hành:
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn - 1 HS quan sát.
chiếu.

- HS thảo luận theo nhóm 4
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
lời phiếu học tập
+ Những hình ảnh trên nói về các vẻ
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
đẹp của đất nước việt Nam.
? Những hình ảnh trên có nội dung gì?
+ Em rất yêu mến và tự hào về những

15

hình ảnh đó.

? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện
vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă
hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến
chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê
hương, đất nươc Việt Nam.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và
trả lời câu hỏi:
- GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ
- Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ Quốc Tử Giám (Hà Nội),...
thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó?
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- 1 HS quan sát.
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn
chiếu.

- HS thảo luận theo nhóm 4
- HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả + Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp
mà con người Việt Nam vốn có sẵn.
lời phiếu học tập
+ Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ của con người Việt Nam.
+ Những tấm lòng hảo tâm của những
đẹp gì của con người Việt Nam?
mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch
? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó?
COVID,....
? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác
của con người Việt Nam?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ
đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu
nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1);
truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo

16

(tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền
thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4).
Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là
người Việt Nam.
Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động
nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được sự phát triển của đất nước Việt Nam trên một số lĩnh vực.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo
sát tranh và trả lời câu hỏi:
luận các câu hỏi và trả lời:

- Đất nước thay đổi theo từng ngày,
+ Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà
nước Việt Nam qua những bức tranh?
tranh được thay thế bằng nhà cao tầng,
các bến đò được thay thế bằng các cây
cầu.
+ Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê - Các bác nông dân gặt lúa bằng máy
hương, đất nước mà em biết?
móc, có các con đường cao tốc,….
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
=> Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã
phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng thay đèn
dầu, ….Đời sống vật chất của người dân
ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày
càng phong phú …...
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
+ Tự hào được là người Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo
sát tranh và trả lời câu hỏi
luận các câu hỏi và trả lời:

17

+ Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý,
bảo vệ thiên nhiên.
+ Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân
trọng và tự hào về truyền thống lịch sử,
văn hóa của đất nước.
? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc + Kính trọng những người có công với
đất nước, giữ gìn vệ sinh môi trường
làm của các bạn thể hiện điều gì?
sạch đẹp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể
hiện tình yêu đối với Tổ quốc?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình
yêu Tổ quốc bằng những hành động thiết
thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên
nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống
lịch sử, văn hóa của đất nước.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ
quốc.
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe.
thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
+ Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
thể hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo STT Việc em đã
Việc em sẽ
bảng sau.
làm
làm

18

1

- Bảo vệ môi - Học thật giỏi
trường
để sau này
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
cống hiến cho
- GV nhận xét, tuyên dương
đất nước
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ - HS nhận xét câu trả lời của bạn
nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
bị cho tiết 2 của bài.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...................................................................................................................................
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 25 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 13)
Bài 7: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối trụ, khối cầu qua hình ảnh
các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác.
- Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trên đồng
hồ.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện được
phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích.
- Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV trình chiếu phép tính nhân 4, chia 4

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ HS ghi kết quả vào bảng con

19

+ HS chọn kết quả đúng.
+ HS đọc bảng nhân , chia 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:27-29'
Bài 1a. Mỗi đồ vật có dạng hình khối gì?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài

+ HS nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe.

- HS nêu yêu cầu của bài.
- Cá nhân tự suy nghĩ và tìm câu
trả lời.
- HS trả lời trước lớp.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng hình để nhận ra
- HS nhận xét câu trả lời.
mỗi vật có dạng hình khối gì.
- HS nêu câu trả lời.
- GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ trong thực tế
một số đồ vật có dạng hình khối đã học.
Bài 1b. Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS trả lời trước lớp.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nhận xét câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát dãy hình để nhận ra
quy luật sắp xếp các hình: theo thứ tự khối hộp
chữ nhật, khối trụ, khối lập phương, khối cầu và
lặp lại ba lần.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
Bài 2: Nêu tên 3 điểm thẳng hàng.
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm
- HS nêu yêu cầu của bài.
bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ xem ba
- HS tìm câu trả lời
điểm nào cùng nằm trên một đoạn thẳng. Từ đó
- Nhóm đôi hỏi đáp.
có: A, N, B là ba điểm thẳng hàng; A, M, C là ba
- HS trả lời trước lớp
điểm thẳng hàng; C, O, N là ba điểm thẳng hàng;
- HS nhận xét câu trả lời của
B, O, M là ba điểm thẳng hàng.
bạn
Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu tên ba điểm
thẳng hàng trong từng trường hợp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán

20

- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?

- HS đọc bài toán
- HS trả lời câu hỏi
+ Con ốc bò qua đường gấp
+ Bài toán hỏi gì?
khúc.
- Gv hướng dẫn HS nhận ra: Độ dài quãng đường + Con ốc bò được bao nhiêu
ốc sên phải bò đến cây chuối là độ dài đường cm?
gấp khúc ABCD.
- HS làm bài vào vở
- GV và HS chữa bài
- HS đổi vở kiểm tra bài
- 1HS làm vào bảng nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải
Bài 4. Vẽ hình theo mẫu
Quãng đường ốc sên phải bò có
- GV hướng dẫn HS vẽ theo các bước sau:
độ dài là:
+ Quan sát kĩ hình cần vẽ (hình mẫu).
125 + 380 + 300 = 805 (cm)
+ Chấm các điểm đặc biệt của hình cần vẽ (theo Đáp số: 805 cm.
hình mẫu).
- HS đọc yêu cầu của bài.
+ Nối các điểm theo hình mẫu.
- HS theo dõi GV hướng dẫn
+ Tô màu trang trí hình ngôi nhà để tạo thành bức
tranh (tuỳ theo ý của từng em).
- HS vẽ vào vở
- HS trao đổi vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét bài bạn và trình
bày trước lớp.
Bài 5. Chọn câu trả lời đúng?
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách giải dạng bài này: Đếm
- HS tìm câu trả lời.
số hình đơn trước (hình gồm một hình tứ giác),
- HS trao đổi nhóm đôi
sau đó đếm số hình tứ giác gồm một số hình
- HS trả lời trước lớp.
đơn.
Kết quả: Chọn C
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng. 2-3'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận dạng thức đã học vào thực tiễn.
được các hình khối đã học; nhận biết được ba
điểm thẳng hàng; cách tính độ dài đường gấp + HS trả lời:.....
khúc ; vẽ hình theo hình mẫu trên giấy ô vuông.

21

+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG
DỌC VÀ NGƯỢC LẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghiêm túc tích cực trong giờ học. Đoàn kết, trách nhiệm với bản thân và với mọi người
xung quanh.
- Chủ động xem trước động tác biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và
ngược lại, trò chơi “Đi qua suối”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, hợp tác với bạn trong giờ học.
- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết các yếu tố môi trường có lợi trong tập luyện.
- Biết và thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và
ngược lại, tham gia được vào trò chơi.
- Phát triển sức mạnh của chân, hoàn thành lượng vận động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 4
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
5-6'
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
1-2'
xxxxxx
xxxxxx
GV
- GV tiếp nhận tình
- Cán sự tập hợp báo cáo
hình lớp.
sĩ số và tình hình của
lớp.
- GV phổ biến nội dung - Học sinh lắng nghe và
yêu cầu của giờ học.
nhắc lại nội dung của giờ
học.
b. Khởi động.
3-4'
ĐH khởi động
- Xoay các khớp trên
x x x x x x

22

nền nhạc.
- Chạy nâng cao đùi
tại chỗ.
- Trò chơi bổ trợ
“Làm theo hiệu lệnh”
2. HĐ hình thàn...
 
Gửi ý kiến