Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD - Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:05' 28-12-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:05' 28-12-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 2
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( TIẾT 4)
SHDC: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
-------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 6)
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối
quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức cho HS làm ra bảng con
- HS làm vào bảng con
? + 14 = 31
45 + ? = 80
+ 15 = 100
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới (8-10p)
* Tìm số bị trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS - HS theo dõi GV hướng dẫn.
đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3
+ 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng
với số trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
2
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
* Tìm số trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính 8 = 3 (trong đó
là số trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam
có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được
quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ
trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Luyện tập, thực hành (15-18p)
* Hoạt động
Bài 1:
a) Tìm số bị trừ (theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - HS tìm số bị trừ.
(theo mẫu)
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
b) Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ
- HS làm vào vở.
(chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có - 4 HS lên bảng làm bài
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ - Nêu cách tìm số bị trừ.
đó?
- GV gọi HS nx
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn
câu trả lời đúng.
- Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn
lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi
và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ
là 36 + 25 = 61. Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ
là 52 – 28 = 24. Chọn C.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tích
bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
Bài giải:
3
con vịt xuống ao?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách
giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số
con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –
Số con vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
- 1 bạn lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- HS nx
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng. (3-4p)
- Y/c HS suy nghĩ và nêu kết quả của bài - HS suy nghĩ và nêu kq
toán: Rô-bốt có một số viên bi. Sau khi cho - HS nx
Việt 20 viên bi thì Rô-bốt còn lại 15 viên.
Hỏi lúc đầu Rô-bốt có bao nhiêu viên?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài “Ôn tập bảng nhân
2, 5; bảng chia 2, 5”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 8 +9)
ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được từng đoạn
của câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý.
- Phát triển năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái: Hình thành và phát triển tình cảm yêu
quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh và thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Hoạt động của HS
- HS thảo luận
- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh minh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
họa bài đọc?
nắng,dòng suối, hình ảnh máy ông
cháu,...).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới (35-40p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đồ Việt - HS quan sát, lắng nghe
Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
- HS lắng nghe
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tiếng chim hót líu lo”
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến “nhìn ngơ ngác”
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc và giải nghĩa từ khó: lưng Trường - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Sơn, núi non trùng điệp, róc rách.
- HS đọc và giải nghĩa từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện - 2, 3 HS đọc câu dài.
ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/
đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và
hiền lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm
5
sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông
chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo?
Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh
gì?
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ông cho đi thảm rừng. Ông đưa
cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
nắng.
Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất
rỏ tiếng suối róc rách và tiếng chim
hót líu lo.
Câu 2: Cây cối và con vật trong rừng được tả như
thế nào?
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn
+ Cây cối được tả như thế nào?
lên cao tít đón nắng..
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào?
qua …
+ Trên đường, ông đã kể cho các
+ Câu 3: Khi nắng nhạt màu trên những vòm cây bạn nhỏ nghe về những cánh rừng
là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã kể thuở xưa.... Em biết được điều đó vì
chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ
biết ông đã kể những chuyện gì? Dựa vào đâu mà như thấy hiện ra trước mắt những
em biết ông kể những điều đó?
cảnh vật như vậy.
+ HS làm việc cá nhân. Nhiều em
phát biểu ý kiến trước lớp.
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với
chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao?
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế - HS nêu theo hiểu biết của mình.
này hầu như không còn do con người khai thác - 2, 3 HS nhắc lại
gỗ, săn bắt muông thú trái phép…
- GV mời HS nêu nội dung bài.
6
- GV chốt nội dung bài.
3. Luyện tập, thực hành (25-30p)
3.1. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
3.2. Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ
a. Đoán nội dung từng tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- HS đọc
- Nhận xét
- 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài
hoa mùa hạ.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời 4 đoán nội dung từng tranh
câu hỏi gợi ý
- Đại diện các nhóm phát biếu ý
kiến trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV kể kết hợp với
quan sát tranh.
b. Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về
cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự
việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự - HS lắng nghe và thực hành cùng
việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các GV.
loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng
lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì,khuyến khích
HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,...
giúp các em nhớ nộidung câu chuyện dễ dàng - Lắng nghe,thực hiện
hơn.
c. Kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau
nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh.
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng lớp nhận xét.
đoạn của câu chuyện.
7
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
+ HS trả lời
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu - HS nghe
chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các
loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện
các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động
đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ
cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách
giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở
hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng (3-4p)
- Về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
TOÁN (TIẾT 7)
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (TIẾT 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào
các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
8
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị
trừ là: ......
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy
số trừ là: ....
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p)
Bài 1:
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính
đầu ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Số bị trừ là:
46 + 18 = 64
+ Trả lời: Số trừ là:
150 – 28 = 122
- HS lắng nghe.
- HS nghe
- HS làm vào vở
- HS quan sát và nhận xét
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
vào vở
-
2
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích
hợp ở ô có dấu “?”
nhóm đọc kết quả
- HS nghe
- 1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là
dãy số tăng dần 2 đơn vị còn dãy số
b là dãy số giảm dần 2 đơn vị
Bài 3:
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS lên bảng làm, HS nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng làm
Điền số 12; 21
9
GV mời HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Các HS khác nhận xét
- 1 HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái
sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết
kết quả thích hợp ở ô có dấu “?”
- HS nghe
-1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn
học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số: 9 bàn học.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia thi
đấu?
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. (3-4p)
- GV tổ trò chơi “hái hoa” sau bài học để củng - HS tham gia chơi
10
cố bảng nhân 2 và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
........................
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài “Ôn tập bảng nhân 2, 5;
bảng chia 2, 5 (tiết 2)”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 10)
VIẾT: NGHE – VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
- Phát triển năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động
bài học: HS nối tiếp nhau tìm những từ chỉ hoạt
động bắt đầu bằng c/k.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (8-10p)
Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc toàn bài chính tả
- Gọi HS đọc lại bài
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS đọc
11
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa,
tinh nghịch, hươu nai.
3. Luyện tập, thực hành (18-20p)
3.1. Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
ngồi…
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
3.2. Làm bài tập
Bài 1: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng
bắt đầu bằng g / gh.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p)
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS trả lời
- HS nghe GV đọc và viết
bài.
- HS viết bài.
- HS nghe, soát bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: ghế, báo gấm,
gấu, gà gô, cái gậy, gạch lát
đường, ghế,...).
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình
bày
+ ngồi ghế, ghé thăm, gọi
nhau,...; lúa gạo, dầu gội
đầu, gáo múc nước,...)
- HS lắng nghe để lựa chọn.
12
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- GV giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 2)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các
tình huống chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề
trong các tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
13
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu
chào cờ, hát quốc ca trong video.
bản thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ
và hát Quốc ca
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, quan
Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, sát tranh và đưa ra chính kiến
hành vi của bạn nào trong bức tranh sau? Vì sao? của mình:
+ Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu
hàng; nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ
đứng sau nói chuyện trong lúc
chào cờ; 1 bạn nam đội mũ ,
quần áo xộc xệch; bạn nam bên
canh khoác vai bạn, không nhìn
cờ mà nhìn bạn.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
+ Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống trong - HS thảo luận nhóm 4, quan sát
tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
tranh và đưa ra lời khuyên:
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào
cờ cùng với các bạn trong lớp.
14
Bạn nên cố gắng tập hát để khi
chào cờ hát thây hay nhé.
+ Trang 2: Bạn nên bỏ mũ
xuống và không nên tranh giành
khi chào cờ.
+ Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nóm nhận xét.
- GV nhận xedts, kết luận.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về cách chào cờ và hát Quốc ca.
+ Vận dụng vào thực tiến để thực hiện tốt lễ cào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ
Tổ Quốc đúng và đẹp.
+ GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để + HS vận dụng bằng cách thi vẽ
vẽ lá cờ Tổ Quốc.
lá cờ Tổ quốc.
+ Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ + HS nhận xét bài của bạn và
đẹp.
bình chọn những người vẽ đúng
và đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...................................................................................................................................
15
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 8)
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng vào
các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p)
Bài 1: Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia
trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
- GV nhận xét.
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và
hàng số bị chia ở câu b
- Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
- HS lắng nghe.
- HS nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vào vở
- HS lần lượt nêu kết quả
- HS nhận xét
-1 HS trả lời:
+ Hàng tích của câu a là dãy số
cách đều 5 tăng dần
+ Hàng số bị chia của câu là dãy
số cách đều 5 giảm dần.
- HS nghe
16
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả
mỗi phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả
bưởi cho vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng
của mỗi phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào
sọt ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
nhất, ít quả bưởi nhất.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: >; < ; = ?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- Y/c HS tính nhẩm tính kết quả của các phép
tính rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp
vào ô có dấu “?” vào vở.
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào phiếu học tập
+ HS nghe
+ Đại diện nhóm trả lời:
- Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả
nên có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả
nên có ít quả bưởi nhất.
- HS trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-1 HS nêu: >; < ; =
- HS làm vào vở, 3 HS lên bảng
làm bài
- Các HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
-1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Cửa hàng có 50 kg gạo nếp.
Người ta chia số gạo nếp đó vào 5
túi
17
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. (3-4p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng
nhân 5 và bảng chia 5
+ Câu 1: 5 x 6 = ?
+ Câu 2: 45 : 5 = ?
+ Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia
đều số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam
gạo nếp?
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
làm
Bài giải
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- HS nx
- HS nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 5 x 6 = 30
+ Câu 2: 45 : 5 = 9
+ Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo.
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG
DỌC VÀ NGƯỢC LẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghiêm túc tích cực trong giờ học. Đoàn kết, trách nhiệm với bản thân và với mọi người
xung quanh.
- Chủ động xem trước động tác biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và
ngược lại, trò chơi “Đi qua suối”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, hợp tác với bạn trong giờ học.
- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết các yếu tố môi trường có lợi trong tập luyện.
18
- Biết và thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và
ngược lại, tham gia được vào trò chơi.
- Phát triển sức mạnh của chân, hoàn thành lượng vận động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
5-6'
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
1-2'
xxxxxx
xxxxxx
GV
- GV tiếp nhận tình
- Cán sự tập hợp báo cáo
hình lớp.
sĩ số và tình hình của
lớp.
- GV phổ biến nội dung - Học sinh lắng nghe và
yêu cầu của giờ học.
nhắc lại nội dung yêu
cầu của giờ học.
b. Khởi động.
3-4'
ĐH khởi động
- Xoay các khớp trên
x x x x x x
nền nhạc.
x x x x x x
- Chạy nâng cao đùi
GV
tại chỗ.
- GV điều khiển khởi
- HS thực hiện theo yêu
động.
cầu của GV.
- Trò chơi bổ trợ
- GV nêu tên trò chơi,
- HS chơi dưới sự điều
“Làm theo hiệu lệnh”
tổ chức cho Hs chơi.
khiển của GV.
2. HĐ hình thành
5-6'
ĐH lắng nghe
kiến thức:
- GV tổ chức cho HS
xxxxxx
- Ôn biến đổi đội
ôn lại kiến thức.
xxxxxx
hình từ một hàng dọc
+ L1 GV hô.
GV
thành hai hàng dọc
+ L2, L3 cán sự hô + HS cùng GV nhắc lại
và ngược lại
GV quan sát nhắc nhở. các bước để biến đổi đội
hình.
+ 1 nhóm lên thực hiện
lại nội dung ôn luyện.
+ Cán sự lớp hô cho cả
lớp tập. chuẩn bị bước
vào tập luyện nhóm.
3. HĐ luyện tập:
18ĐH tập luyện nhóm
a. luyện tập động tác. 20'
19
- Luyện tập nhóm.
8-10'
- Thi đua – trình diễn.
- GV tổ chức cho HS
tập luyện theo nhóm và
sửa sai cho HS
- GV quan sát các
nhóm sau đó cùng HS
nhận xét.
b. Trò chơi vận động:
“Đi qua suối”
5-6'
- GV nêu tên trò chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
-Kết thúc trò chơi GV
nhận xét.
c. Bài tập thể lực:
Bài tập phát triển sức
mạnh của chân.
1-2'
- GV nêu tên bài tập
sau đó tổ chức cho HS
thực hiện bài tập.
d. Hồi tĩnh:
Thả lỏng toàn thân
theo nhạc.
1-2'
- GV điều khiển cho
HS thả lỏng.
4. HĐ vận dụng:
* Vận dụng.
* Nhận xét giờ học.
* Xuống lớp.
3'
- GV cùng HS hệ thống
bài học. HD HS chuẩn
bị bài sau.
- GV nhận xét đánh giá
ưu nhược điểm giờ học.
- GV hô “Giải tán”
- HS luân phiên làm
nhóm trưởng - tập luyện
tích cực dưới sự chỉ huy
của nhóm trưởng.
- Từng nhóm thực hiện
nội dung thi đua. Hs
quan sát sau đó cùng GV
nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc
lại được cách chơi.
- HS chơi dưới sự điều
khiển của GV.
ĐH chơi
ĐH thể lực-thả lỏng
x x x x x x
x x x x x x
GV
- HS thực hiện bật cao
tại chỗ hai tay chống
hông 10 lần, lặp lại 2
lần; sau mỗi lần tập cần
đi lại hít thở sâu 1 phút.
- HS thả lỏng tích cực rũ
chân rũ tay, đấm lưng
bóp vai cho nhau.
ĐH vận dụng
xxxxxx
xxxxxx
GV
- HS cùng GV hệ thống
bài học. chuẩn bị mục
3(tr 11,12)
- HS lắng nghe để khắc
phục cho tiết học sau.
- HS hô “Khoẻ”
20
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT ( 11 + 12)
ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN
ĐỌC MỞ RỘNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu
chuyện với ngữ điệuphù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật
mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi chuyến
đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người.
- Phát triển năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK và tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em thích
đi chơi biển hay núi? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (35 -40p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,câu thể
hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng khi
lấn đáu thấy biển).
- GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu thành
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
+ HS trả lời cá nhân và nêu lý
do.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
21
phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy Nhơn:
Mũi Én, Ghềnh Ráng,...
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : thuở bé,
rón rén. Ghềnh Ráng,...).
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên,
thích thú của nhân vật: A! Biển! Biển đây rồi.
Thích quá!”; “Ôi!Biển rộng quá, xanh quá, chẳng
nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn từ đầu
đến chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu; 3 HS đọc
theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải (từ
Thắng đi xuống gần mép nước đến Hồ Tây rộng
lắm nhưng không rộng bằng biển thế này.):1 HS
đọc lời dẫn chuyện, 1 HS đọc lời của Thắng, 1
HS đọc lời của Hải.
- HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm) đọc nối tiếp
như hướng dẫn ở trên.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của
Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ?
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc
- 4 HS đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp theo lời của nhân
vật.
- HS luyện đọc nhóm 4
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ A! Biển! Biển đây rồi. Thích
quá!
Thắng reo toáng lên, vượt qua
bó …
+ Biển hiện ra trước mắt Thắng
+ Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt rất rộng, rất xanh,…
Thắng?
+ Thắng chú ý đến một con vật
+ Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi bé tẹo, rất lạ, …
biển?
+ Đây là người bạn tớ mới làm
+ Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải?
quen khi đi chơi ở Quy Nhơn
22
vào dịp nghi hè. Bạn ấy tên là
Hải. Hải là người thân thiện, vui
vẻ…
+ Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có
+ Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và thế thấy những điều thú vị tiếp
Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo?
theo như Hải có thể dẫn Thắng
đi tham quan cảnh đẹp ở Quy
- GV chốt nội dung bài.
Nhơn,…
- 2, 3 HS nhắ...
TUẦN 2
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( TIẾT 4)
SHDC: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
-------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 6)
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối
quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức cho HS làm ra bảng con
- HS làm vào bảng con
? + 14 = 31
45 + ? = 80
+ 15 = 100
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới (8-10p)
* Tìm số bị trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS - HS theo dõi GV hướng dẫn.
đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3
+ 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng
với số trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
2
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
* Tìm số trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính 8 = 3 (trong đó
là số trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam
có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được
quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ
trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Luyện tập, thực hành (15-18p)
* Hoạt động
Bài 1:
a) Tìm số bị trừ (theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - HS tìm số bị trừ.
(theo mẫu)
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
b) Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ
- HS làm vào vở.
(chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có - 4 HS lên bảng làm bài
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ - Nêu cách tìm số bị trừ.
đó?
- GV gọi HS nx
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn
câu trả lời đúng.
- Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn
lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi
và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ
là 36 + 25 = 61. Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ
là 52 – 28 = 24. Chọn C.
- HS đọc bài toán có lời văn, phân tích
bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
Bài giải:
3
con vịt xuống ao?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách
giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số
con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –
Số con vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
- 1 bạn lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- HS nx
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng. (3-4p)
- Y/c HS suy nghĩ và nêu kết quả của bài - HS suy nghĩ và nêu kq
toán: Rô-bốt có một số viên bi. Sau khi cho - HS nx
Việt 20 viên bi thì Rô-bốt còn lại 15 viên.
Hỏi lúc đầu Rô-bốt có bao nhiêu viên?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài “Ôn tập bảng nhân
2, 5; bảng chia 2, 5”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 8 +9)
ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được từng đoạn
của câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý.
- Phát triển năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái: Hình thành và phát triển tình cảm yêu
quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh và thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Hoạt động của HS
- HS thảo luận
- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh minh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
họa bài đọc?
nắng,dòng suối, hình ảnh máy ông
cháu,...).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới (35-40p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đồ Việt - HS quan sát, lắng nghe
Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
- HS lắng nghe
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tiếng chim hót líu lo”
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến “nhìn ngơ ngác”
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc và giải nghĩa từ khó: lưng Trường - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Sơn, núi non trùng điệp, róc rách.
- HS đọc và giải nghĩa từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện - 2, 3 HS đọc câu dài.
ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/
đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và
hiền lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm
5
sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông
chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo?
Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh
gì?
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ông cho đi thảm rừng. Ông đưa
cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
nắng.
Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất
rỏ tiếng suối róc rách và tiếng chim
hót líu lo.
Câu 2: Cây cối và con vật trong rừng được tả như
thế nào?
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn
+ Cây cối được tả như thế nào?
lên cao tít đón nắng..
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào?
qua …
+ Trên đường, ông đã kể cho các
+ Câu 3: Khi nắng nhạt màu trên những vòm cây bạn nhỏ nghe về những cánh rừng
là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã kể thuở xưa.... Em biết được điều đó vì
chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ
biết ông đã kể những chuyện gì? Dựa vào đâu mà như thấy hiện ra trước mắt những
em biết ông kể những điều đó?
cảnh vật như vậy.
+ HS làm việc cá nhân. Nhiều em
phát biểu ý kiến trước lớp.
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với
chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao?
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế - HS nêu theo hiểu biết của mình.
này hầu như không còn do con người khai thác - 2, 3 HS nhắc lại
gỗ, săn bắt muông thú trái phép…
- GV mời HS nêu nội dung bài.
6
- GV chốt nội dung bài.
3. Luyện tập, thực hành (25-30p)
3.1. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
3.2. Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ
a. Đoán nội dung từng tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- HS đọc
- Nhận xét
- 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài
hoa mùa hạ.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời 4 đoán nội dung từng tranh
câu hỏi gợi ý
- Đại diện các nhóm phát biếu ý
kiến trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV kể kết hợp với
quan sát tranh.
b. Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về
cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự
việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự - HS lắng nghe và thực hành cùng
việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các GV.
loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng
lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì,khuyến khích
HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,...
giúp các em nhớ nộidung câu chuyện dễ dàng - Lắng nghe,thực hiện
hơn.
c. Kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau
nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh.
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng lớp nhận xét.
đoạn của câu chuyện.
7
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
+ HS trả lời
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu - HS nghe
chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các
loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện
các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động
đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ
cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách
giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở
hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng (3-4p)
- Về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
TOÁN (TIẾT 7)
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (TIẾT 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào
các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
8
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị
trừ là: ......
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy
số trừ là: ....
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p)
Bài 1:
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính
đầu ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Số bị trừ là:
46 + 18 = 64
+ Trả lời: Số trừ là:
150 – 28 = 122
- HS lắng nghe.
- HS nghe
- HS làm vào vở
- HS quan sát và nhận xét
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
vào vở
-
2
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích
hợp ở ô có dấu “?”
nhóm đọc kết quả
- HS nghe
- 1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là
dãy số tăng dần 2 đơn vị còn dãy số
b là dãy số giảm dần 2 đơn vị
Bài 3:
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS lên bảng làm, HS nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng làm
Điền số 12; 21
9
GV mời HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Các HS khác nhận xét
- 1 HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái
sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết
kết quả thích hợp ở ô có dấu “?”
- HS nghe
-1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn
học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số: 9 bàn học.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia thi
đấu?
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. (3-4p)
- GV tổ trò chơi “hái hoa” sau bài học để củng - HS tham gia chơi
10
cố bảng nhân 2 và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
........................
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài “Ôn tập bảng nhân 2, 5;
bảng chia 2, 5 (tiết 2)”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 10)
VIẾT: NGHE – VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
- Phát triển năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động
bài học: HS nối tiếp nhau tìm những từ chỉ hoạt
động bắt đầu bằng c/k.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (8-10p)
Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc toàn bài chính tả
- Gọi HS đọc lại bài
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS đọc
11
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa,
tinh nghịch, hươu nai.
3. Luyện tập, thực hành (18-20p)
3.1. Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
ngồi…
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
3.2. Làm bài tập
Bài 1: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng
bắt đầu bằng g / gh.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p)
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS trả lời
- HS nghe GV đọc và viết
bài.
- HS viết bài.
- HS nghe, soát bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: ghế, báo gấm,
gấu, gà gô, cái gậy, gạch lát
đường, ghế,...).
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình
bày
+ ngồi ghế, ghé thăm, gọi
nhau,...; lúa gạo, dầu gội
đầu, gáo múc nước,...)
- HS lắng nghe để lựa chọn.
12
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- GV giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 2)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các
tình huống chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề
trong các tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
13
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu
chào cờ, hát quốc ca trong video.
bản thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ
và hát Quốc ca
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, quan
Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, sát tranh và đưa ra chính kiến
hành vi của bạn nào trong bức tranh sau? Vì sao? của mình:
+ Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu
hàng; nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ
đứng sau nói chuyện trong lúc
chào cờ; 1 bạn nam đội mũ ,
quần áo xộc xệch; bạn nam bên
canh khoác vai bạn, không nhìn
cờ mà nhìn bạn.
+ GV mời các nhóm nhận xét?
+ Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống trong - HS thảo luận nhóm 4, quan sát
tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
tranh và đưa ra lời khuyên:
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào
cờ cùng với các bạn trong lớp.
14
Bạn nên cố gắng tập hát để khi
chào cờ hát thây hay nhé.
+ Trang 2: Bạn nên bỏ mũ
xuống và không nên tranh giành
khi chào cờ.
+ Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nóm nhận xét.
- GV nhận xedts, kết luận.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về cách chào cờ và hát Quốc ca.
+ Vận dụng vào thực tiến để thực hiện tốt lễ cào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ
Tổ Quốc đúng và đẹp.
+ GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để + HS vận dụng bằng cách thi vẽ
vẽ lá cờ Tổ Quốc.
lá cờ Tổ quốc.
+ Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ + HS nhận xét bài của bạn và
đẹp.
bình chọn những người vẽ đúng
và đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
...................................................................................................................................
15
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 8)
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng vào
các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p)
Bài 1: Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia
trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
- GV nhận xét.
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và
hàng số bị chia ở câu b
- Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
- HS lắng nghe.
- HS nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vào vở
- HS lần lượt nêu kết quả
- HS nhận xét
-1 HS trả lời:
+ Hàng tích của câu a là dãy số
cách đều 5 tăng dần
+ Hàng số bị chia của câu là dãy
số cách đều 5 giảm dần.
- HS nghe
16
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả
mỗi phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả
bưởi cho vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng
của mỗi phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào
sọt ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
nhất, ít quả bưởi nhất.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: >; < ; = ?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- Y/c HS tính nhẩm tính kết quả của các phép
tính rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp
vào ô có dấu “?” vào vở.
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào phiếu học tập
+ HS nghe
+ Đại diện nhóm trả lời:
- Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả
nên có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả
nên có ít quả bưởi nhất.
- HS trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-1 HS nêu: >; < ; =
- HS làm vào vở, 3 HS lên bảng
làm bài
- Các HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
-1 HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Cửa hàng có 50 kg gạo nếp.
Người ta chia số gạo nếp đó vào 5
túi
17
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. (3-4p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng
nhân 5 và bảng chia 5
+ Câu 1: 5 x 6 = ?
+ Câu 2: 45 : 5 = ?
+ Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia
đều số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam
gạo nếp?
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
làm
Bài giải
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- HS nx
- HS nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 5 x 6 = 30
+ Câu 2: 45 : 5 = 9
+ Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo.
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG
DỌC VÀ NGƯỢC LẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghiêm túc tích cực trong giờ học. Đoàn kết, trách nhiệm với bản thân và với mọi người
xung quanh.
- Chủ động xem trước động tác biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và
ngược lại, trò chơi “Đi qua suối”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, hợp tác với bạn trong giờ học.
- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết các yếu tố môi trường có lợi trong tập luyện.
18
- Biết và thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai hàng dọc và
ngược lại, tham gia được vào trò chơi.
- Phát triển sức mạnh của chân, hoàn thành lượng vận động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
5-6'
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
1-2'
xxxxxx
xxxxxx
GV
- GV tiếp nhận tình
- Cán sự tập hợp báo cáo
hình lớp.
sĩ số và tình hình của
lớp.
- GV phổ biến nội dung - Học sinh lắng nghe và
yêu cầu của giờ học.
nhắc lại nội dung yêu
cầu của giờ học.
b. Khởi động.
3-4'
ĐH khởi động
- Xoay các khớp trên
x x x x x x
nền nhạc.
x x x x x x
- Chạy nâng cao đùi
GV
tại chỗ.
- GV điều khiển khởi
- HS thực hiện theo yêu
động.
cầu của GV.
- Trò chơi bổ trợ
- GV nêu tên trò chơi,
- HS chơi dưới sự điều
“Làm theo hiệu lệnh”
tổ chức cho Hs chơi.
khiển của GV.
2. HĐ hình thành
5-6'
ĐH lắng nghe
kiến thức:
- GV tổ chức cho HS
xxxxxx
- Ôn biến đổi đội
ôn lại kiến thức.
xxxxxx
hình từ một hàng dọc
+ L1 GV hô.
GV
thành hai hàng dọc
+ L2, L3 cán sự hô + HS cùng GV nhắc lại
và ngược lại
GV quan sát nhắc nhở. các bước để biến đổi đội
hình.
+ 1 nhóm lên thực hiện
lại nội dung ôn luyện.
+ Cán sự lớp hô cho cả
lớp tập. chuẩn bị bước
vào tập luyện nhóm.
3. HĐ luyện tập:
18ĐH tập luyện nhóm
a. luyện tập động tác. 20'
19
- Luyện tập nhóm.
8-10'
- Thi đua – trình diễn.
- GV tổ chức cho HS
tập luyện theo nhóm và
sửa sai cho HS
- GV quan sát các
nhóm sau đó cùng HS
nhận xét.
b. Trò chơi vận động:
“Đi qua suối”
5-6'
- GV nêu tên trò chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
-Kết thúc trò chơi GV
nhận xét.
c. Bài tập thể lực:
Bài tập phát triển sức
mạnh của chân.
1-2'
- GV nêu tên bài tập
sau đó tổ chức cho HS
thực hiện bài tập.
d. Hồi tĩnh:
Thả lỏng toàn thân
theo nhạc.
1-2'
- GV điều khiển cho
HS thả lỏng.
4. HĐ vận dụng:
* Vận dụng.
* Nhận xét giờ học.
* Xuống lớp.
3'
- GV cùng HS hệ thống
bài học. HD HS chuẩn
bị bài sau.
- GV nhận xét đánh giá
ưu nhược điểm giờ học.
- GV hô “Giải tán”
- HS luân phiên làm
nhóm trưởng - tập luyện
tích cực dưới sự chỉ huy
của nhóm trưởng.
- Từng nhóm thực hiện
nội dung thi đua. Hs
quan sát sau đó cùng GV
nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc
lại được cách chơi.
- HS chơi dưới sự điều
khiển của GV.
ĐH chơi
ĐH thể lực-thả lỏng
x x x x x x
x x x x x x
GV
- HS thực hiện bật cao
tại chỗ hai tay chống
hông 10 lần, lặp lại 2
lần; sau mỗi lần tập cần
đi lại hít thở sâu 1 phút.
- HS thả lỏng tích cực rũ
chân rũ tay, đấm lưng
bóp vai cho nhau.
ĐH vận dụng
xxxxxx
xxxxxx
GV
- HS cùng GV hệ thống
bài học. chuẩn bị mục
3(tr 11,12)
- HS lắng nghe để khắc
phục cho tiết học sau.
- HS hô “Khoẻ”
20
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT ( 11 + 12)
ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN
ĐỌC MỞ RỘNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu
chuyện với ngữ điệuphù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật
mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi chuyến
đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người.
- Phát triển năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK và tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em thích
đi chơi biển hay núi? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (35 -40p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,câu thể
hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng khi
lấn đáu thấy biển).
- GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu thành
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
+ HS trả lời cá nhân và nêu lý
do.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
21
phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy Nhơn:
Mũi Én, Ghềnh Ráng,...
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : thuở bé,
rón rén. Ghềnh Ráng,...).
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên,
thích thú của nhân vật: A! Biển! Biển đây rồi.
Thích quá!”; “Ôi!Biển rộng quá, xanh quá, chẳng
nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn từ đầu
đến chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu; 3 HS đọc
theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải (từ
Thắng đi xuống gần mép nước đến Hồ Tây rộng
lắm nhưng không rộng bằng biển thế này.):1 HS
đọc lời dẫn chuyện, 1 HS đọc lời của Thắng, 1
HS đọc lời của Hải.
- HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm) đọc nối tiếp
như hướng dẫn ở trên.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của
Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ?
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc
- 4 HS đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp theo lời của nhân
vật.
- HS luyện đọc nhóm 4
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ A! Biển! Biển đây rồi. Thích
quá!
Thắng reo toáng lên, vượt qua
bó …
+ Biển hiện ra trước mắt Thắng
+ Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt rất rộng, rất xanh,…
Thắng?
+ Thắng chú ý đến một con vật
+ Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi bé tẹo, rất lạ, …
biển?
+ Đây là người bạn tớ mới làm
+ Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải?
quen khi đi chơi ở Quy Nhơn
22
vào dịp nghi hè. Bạn ấy tên là
Hải. Hải là người thân thiện, vui
vẻ…
+ Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có
+ Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và thế thấy những điều thú vị tiếp
Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo?
theo như Hải có thể dẫn Thắng
đi tham quan cảnh đẹp ở Quy
- GV chốt nội dung bài.
Nhơn,…
- 2, 3 HS nhắ...
 






Các ý kiến mới nhất