Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

KHBD tuần 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 17h:05' 30-12-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13
Ngày thứ 1
Ngày soạn: 30/ 11/ 2024
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 02 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP
SHDC: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TOÁN
MI-LI-MÉT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét.
- Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số
lần.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”. GV nêu - HS chơi trò chơi Đố bạn theo
lại luật chơi
nhóm đôi
- Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị
đo độ dài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét bài bạn.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành (25-27p):
Bài 1: (Làm việc cá nhân)

- HS làm bảng con
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- Gọi HS nêu y/c
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm cá nhân):

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?

- HS nêu
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả.
16 mm gấp 5 lần được 80
mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17
cm, 15 mm gấp 4 lần được 60
mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26
mm.
- Lắng nghe.
- Đọc đề bài.

- Trả lời: Ốc sên đi được: 152
mm, quãng đường còn phải đi:
264 mm.
- Ốc sên đi bao nhiêu mm.
- Trả lời.

+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm
phép tính gì?
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm
- Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn.
vở.
- Sửa bài nếu sai.
- Thu vở chấm, sửa bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4)
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
- Trả lời.
+ Bài toán cho biết gì?
- Trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta phải
làm phép tính gì?
- Thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS làm nhóm 4.
- Trình bày kết quả
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3-4p).
- GV tổ chức cho HS đo một số vật bằng thước đọc
theo đơn vị mm
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI
NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”.
- Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với
em gái của mình.
- HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi”
và tình cảm yêu quý nhau của hai em.
- Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động.
Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong
nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng
anh, chị, em.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi quan sát
+ Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của quản trò để nhận ra được cử chỉ,
người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc việc làm của người thân và xung
làm đó.
phong trả lời.
+ Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở - Lần lượt 2, 3 HS chia sẻ trước
anh, chị hoặc em của mình.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (30-35p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ
phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc
diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang
nhắc nhở các kỉ niệm đã qua.
- GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ)
- GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ
thơ.
- Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối
tiếp theo cặp.
- Đọc nối tiếp đoạn
-Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; …
- Luyện đọc câu dài: …
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc cả bài
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em
gái điều gì?
+ Câu 2: Trong khổ 2, 3 bạn nhỏ tả em gái mình
đáng yêu như thế nào?

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.

- HS quan sát
- Mỗi em đọc 2 khổ thơ
- Cá nhân nhẩm bài.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2, 3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ yêu em gái vì em
cười rúc rích khi bạn nhỏ nói
đùa.
+ Bạn nhỏ tả em gái của mình
rất xinh đẹp, rất đáng yêu:
Mắt em đen ngời, trong veo
như nước.
Miệng em tươi hồng, nói như
khướu hót.
Cách làm điệu của em: hoa
lan, hoa lí em nhặt cài đầu,
+ Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em hương thơm bay theo em
gái của mình yêu quý?
+ Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó
ước nó nấp sau cây oà ra ôm
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở chặt.

thích, tính cách của em mình?

+ Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có
đôi... Em không muón ai buòn
+ Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm kể cả con vật trong tranh...
anh chị em trong gia đình?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm anh
chị em trong nhà rất cảm động.
Tình cảm anh chị em ruột thịt
làm cho cuộc sống thêm đẹp,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
thêm vui
- GV chốt
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
3. Luyện tập, thực hành (23-25p)
3.1. Luyện đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em - HS lắng nghe.
yêu thích.
+ HS chọn những khổ thơ mình thích.
+ Học thuộc lòng từng khổ thơ.
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn những khổ thơ và đọc
một lượt.
lần lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em
a. Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục
ngữ, ca dao
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi
nhân: HS trao đổi với các bạn.
và xung phong trình bày trước
lớp:
- Gọi HS trình bày trước lớp.
+ Các câu tục ngữ, ca dao cho
ta biết: Anh chị em trong nhà
phải che chở, giúp đỡ nhau lúc
khó
khăn, hoạn nạn.
+ Các câu tục ngữ, ca dao
khuyên chúng ta: Anh chị em
trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc

khó khăn, hoạn nạn luôn bên
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhau dù giàu hay nghèo, dù hay
b. Kể những việc em thường làm cùng anh chị em hay dở.
của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị
hoặc em làm việc cùng
- GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi
bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì
về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà.
- HS quan sát tranh và nêu
- GV cho HS làm việc nhóm 2:
những gì mình tháy trong bức
+ Kể những việc em thường làm cùng với anh tranh.
chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh,
chị hoặc em làm việc cùng.
- Nhóm đôi thảo luận
+ Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có
thể mình muốn có người anh chị hoặc người em
như thế nào?
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết - Nhóm cử đại diện trình bày
nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò trước lớp. Lớp theo dõi nhận
chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của xét, bổ sung cho bạn.
người thân, tình cảm càng thêm gắn bó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (4-5p)
- Cho HS quan sát một số bức tranh những việc
- HS quan sát tranh.
bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc
em của mình.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã + Trả lời các câu hỏi.
làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức
tranh.
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc
cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an
toàn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày thứ 2
Ngày soạn: 30/ 11/ 2024

Ngày dạy: Thứ Ba ngày 03 tháng 12 năm 2024
TOÁN
GAM (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g).
- Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khối lượng gam.
- Nhận biết được 1 kg = 1 000 g.
- Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g).
- Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học;
năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- 3 HS lên bảng làm bài tập.
- GV y/c HS
Cả lớp làm vào phiếu BT
Tính:
250mm + 100mm =
420mm - 150mm =
25mm + 3mm =
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (10-12p)
a. Đặt vấn đề (như Mai nói) -> quan sát tranh - HS lắng nghe.
(hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt (hoặc gói nào
đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách đọc, viết tắt gam
(như SGK).
- GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5
kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g,
50 g, 100 g, 200 g, 500 g”.
b. Đặt vấn đề (như Rô-bốt nói)—> quan sát tranh - HS lắng nghe.
cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối > dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + 600 = 1 000).
* Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể
nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như

SGK đã nêu).
3. Luyện tập, thực hành (14-16p)
* Hoạt động
Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số
cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân
đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở
các câu a, b, c, d.

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ khác
là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng
hồ).
- GV HD học sinh làm bài tập.

c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g.
    Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g
- GV yêu cầu HS trình bày.
- Nhân xét, tuyên dương.
* Luyện tập:
Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị gam
(theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn:

- HS quan sát và làm bài tập
theo nhóm đôi
- HS trình bày.
a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng
500 g nên gói đường cân nặng
500 g.
b) Gói mì chính cân nặng 100 g
+ 50 g = 150 g.
c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g +
20 g = 40 g.
d) Gói muối cân nặng 200 g +
200 g = 400 g.

- HS nhận xét.
- HS quan sát tranh để xác định
cân nặng của túi táo và gói bột
mì.
- Túi táo cân nặng hơn gói bột
mì = Cân nặng của túi táo – cân
nặng của gói bột mì.
- Túi táo và gói bột mì có cân
nặng = Cân nặng của túi táo +
cân nặng của gói bột mì
c) Túi táo cân nặng hơn gói bột
mì là 250 g.

- HS làm bài vào phiếu bài tập.
- Thực hiện tính kết quả phép

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên
hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so
sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi
nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bò
cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương.

tính rồi viết kí hiệu đơn vị gam
sau kết quả vừa tìm được.
a)
740 g - 360 g = 380 g;
b)
b) 15 g x 4 = 60 g.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- Quan sát tranh rồi làm bài vào
phiếu bài tập.
- HS nối mỗi con vật với cân
nặng thích hợp.
- HS trình bày kết quả của
nhóm mình.

4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p).
- GV tổ chức cho HS ước lượng cân nặng của - HS tham gia để vận dụng kiến
một số đồ vật rồi cân để kiểm tra lại.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: NGHE – VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “Tôi yêu em tôi” theo hình thức
nghe – viết trong khoảng 15 phút.
- Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ
cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn,
ương.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng
làm với anh, chị, em là gì?
+ Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng
người trong tranh em quan sát.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (8-10p)
Hoạt dộng 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình
cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm
anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp,
thêm vui.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích,
ngời, khướu hót....
3. Luyện tập, thực hành (14-16p)
Hoạt động 2: Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
ngồi…
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 2: (Làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng r, d, hoặc gi

- HS tham gia trò chơi
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.

- HS viết bảng con

- HS nghe GV đọc và viết bài.
- HS viết bài.
- HS nghe, soát bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: hàng rào, cây dừa,
quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn
mướp, rau cải, hoa hướng
dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ,
rá, dép....

- Các nhóm nhận xét.

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc
gi, ươn, ương
- GV gợi mở thêm
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
Kết quả:
+ ra rả, rì rào, rộn ràng, reo
vui...
+ dồi dào, dẻo dai, dùng dằng,
dẫn đường...
+ giặt giũ, giúp đỡ, tranh
giành..

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (3-4p)
- GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em - HS lắng nghe để lựa chọn.
đã làm khiến người thân vui
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy
nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến
người thân vui? Người thân của em đã vui như
thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui
em cảm thấy thế nào?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
HAM HỌC HỎI (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về ham học hỏi.
- Vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành
vi chuẩn mực của việc ham học hỏi.
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề,
NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, tranh, ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi.
+ Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi
+ ... Không giấu dốt, sẵn sàng
học hỏi người khác về những
điều mình chưa biết; chăm đọc
sách để mở rộng sự hiểu biết;
tích cực tham gia hoạt động
nhóm để học hỏi từ các bạn;
thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về
mọi thứ xung quanh ...
+ Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì?
+ Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta
thêm hiểu biết và đạt được kết
quả tốt trong học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành (25-27p)
Bài 1: Chia sẻ với các bạn những điều thú vị
mà em đã học được từ một người bạn, một
cuốn sách hoặc một chương trình truyền hình
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài trong - 1 HS đọc y/c
SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để chia Em đã học hỏi được từ bạn Nam
sẻ với các bạn những điều thú vị mà em đã học lớp trưởng lớp em. Em học hỏi
được từ một người bạn, một cuốn sách hoặc một được từ bạn ấy cách sắp xếp
chương trình truyền hình
thời gian biểu, cách học tập của
+ GV quan sát và giúp đỡ HS
bạn ấy.
- HS chia sẻ với lớp
- GV mời 1 vài HS chia sẻ
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Kể về một tấm gương ham học hỏi mà
em biết
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV yêu cầu kể về một tấm gương ham học hỏi
mà em biết.
- GV mời 1 vài HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lần lượt kể:
Bạn Lan là một tấm gương ham
học hỏi mà ở lớp ai cũng
ngưỡng mộ. Nhà của Lan có
hoàn cảnh khó khăn nên Lan
vừa đi học, vừa phụ mẹ bán
hàng, làm việc nhà và chăm em.
Lan luôn hoàn thành đầy đủ bài
tập được giao và chủ động hỏi
cô giáo hoặc các bạn về phần
nội dung mà bạn ấy chưa hiểu,
nhờ vậy điểm số của bạn ấy
luôn nằm trong nhóm đầu của
lớp. Tấm gương ham học hỏi
này khiến chúng em rất kính
phục và càng thêm nỗ lực nhiều
hơn nữa để được như bạn.

- GV nx và giới thiệu thêm về thầy giáo Nguyễn
Ngọc Kí:
Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương hiếu học
sáng rỡ cho các thế hệ học sinh noi theo. Sau cơn
bạo bệnh vào năm 4 tuổi, thầy đã bị liệt cả hai tay.
Tuy nhiên, điều đó chẳng chút nào mai một tinh
thần học tập của thầy. Thầy Nguyễn Ngọc Kí đã
dùng đôi chân của mình để tập viết. Dần dần,
vượt qua bao đau đớn, khó khăn, thầy Kí đã viết
được và đến trường học như bao bạn khác. Không
những thế, thầy còn học rất giỏi và đạt được
những thành tích cao, trở thành một nhà giáo
tuyệt vời. Thầy Nguyễn Ngọc Kí thực sự là tấm
gương sáng cho toàn thể các học sinh noi theo.
- GV chiếu thông điệp của bài học:
Muốn biết phải hỏi
Muốn giỏi phải học.
- HS nghe
- GV nx
3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp:
- HS chia sẻ với các bạn
+ Nêu 3 điều em học được qua bài học.
+ Nêu 3 điều em thích ở bài học.
+ Nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày thứ 3
Ngày soạn: 30/ 11/ 2024
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 04 tháng 12 năm 2024

TOÁN
MI LI LÍT (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml).
- Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít.
- Nhận biết được 1l = 1 000 ml
- Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật theo đơn vị mi-li-lít
(ml).
- Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng
lực giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, bài giảng Power point, bộ thiết bị dạy dung
tích.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- GV đưa 1 số dụng cụ đã chuẩn bị để đo - HS nêu ý kiến theo cá nhân
dung tích và hỏi các con dự đoán dùng để làm
gì, con nêu hiểu biết của mình về các đơn vị
đo của nước, mắm, dầu, xăng...?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta
sẽ học về đơn vị đo nhỏ hơn lít : Mi li lít.”
2. Hình thành kiến thức mới (10-12p)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết
- HS lần lượt thực hiện nêu hình vẽ
- Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình ca đựng nước có chia vạch và đổ
vẽ gì? Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm chai nước vào ca đo được 500ml
tìm hiểu

- GV thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca - HS nêu lượng nước GV đổ vào ca

có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch
chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi
li lít:
Mi li lít là đơn vị đo dung tích,
viết tắt là ml, 1l = 1000ml
- Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml,
200ml...
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ
đúng và nêu đúng kết quả
3. Luyện tập, thực hành (14-16p)
* Hoạt động
Bài 1: (Làm việc chung cả lớp).
- GV mời 1 HS đọc đề bài
- GV mời 1 HS lên cùng làm.

chia vạch. Nêu lại nội dung vừa
được học về mi-li-lít và mối quan hệ
của lít và mi-li-lít.
- HS lấy ví dụ

- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS lên cùng làm với GV.

- Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi:
a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca a. Ca B có 200 ml nước, ca C có 300
C có ? ml nước.
ml nước.
b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml.
b. Lúc đầu lượng nước trong bình có
là 1000ml.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp).
- 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên cùng làm với GV.
- GV mời 1 HS lên cùng làm.

- Trả lời câu hỏi:
a. 1 lít = ... ml
b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại
là ? ml
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Luyện tập
Bài 1: (làm việc cá nhân)
- GV HD thực hiện mẫu:
100ml + 20ml = 120 ml

- Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi:
a. 1 l =1000ml
b. 1000ml - 200ml - 200ml - 100ml
= 500ml. Sau khi rót lượng nước
trong phích còn lại 500ml

- HS đọc đề bài.

8ml x 4 = 32ml,
- GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở
a. 120ml -20 ml
b. 12ml x 3
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét kết quả
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS làm bài

- Thực hiện vào bảng con rồi ghi lại
vào vở
120ml = 20ml = 100 ml
12ml x 3 = 36 ml
- Học sinh nhận xét bài của bạn khi
làm bảng con, đổi vở soát sau khi
làm vở.
- HS đọc bài
- HSTL
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải
Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là:
750-350= 400ml
Đáp số: 400ml

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p).
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia cơi để vận dụng kiến
như trò chơi “Đổ nước”
thức đã học vào thực tiễn.
- GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động + HS trả lời theo kết quả do GV đổ
khám phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra ra từng đợt.
một số cốc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước
còn lại trong phích,...
- Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nếu có điều kiện)
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN
ĐƯỜNG THẲNG (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lễ phép với thấy cô, nghiêm túc, đoàn kết, tích cực trong tập luyện.
- Chủ động xem trước động tác bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật
trên đường thẳng trong SGK và trò chơi “Chạy tiếp sức”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, phân công trong tập luyện.

- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết vệ sinh sân tập, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Thực hiện được động tác bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên
đường thẳng và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. Biết và tham gia được
vào trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động và bài tập thể lực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động.
5-7'
ĐH nhận lớp

a. Nhận lớp:



- GV tiếp nhận lớp
học, phổ biến nội
dung và yêu cầu giờ
học.
- GV điều khiển khởi
động trên nền nhạc.

b. Khởi động:
- Xoay các khớp trên
nền nhạc.
- Chạy theo vòng tròn

- Trò chơi: “Làm theo
hiệu lệnh”.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức:
- Học động tác di
chuyển vượt qua
chướng ngại vật nhỏ
trên đường thẳng.

5'

GV
- Cán sự lớp báo cáo tình
hình của lớp.
- HS thực hiện khởi
động tích cực dưới sự
điều khiển của cán sự
lớp.
ĐHKĐ-trò chơi

- GV nêu tên TC.
- GV tổ chức cho HS
chơi.

- HS nhắc lại cách chơi.
- HS chơi dưới sự điều
khiển của GV.

- GV tổ chức cho HS
tìm hiểu động tác và
đưa ra câu hỏi gợi
mở:
+ Em hãy cho biết
bạn trong tranh thực

ĐH như ĐHNL
- Hs quan sát, trả lời câu
hỏi và thực hiện lại động
tác mẫu.

3. Hoạt động luyện
tập, thực hành:
a. luyện tập động tác.
- Luyện tập theo nhóm.

1920'

hiện động tác là gì?
+ nếu dang đi trên
đường, có một vật
cản nhỏ thì em thực
hiện động tác nào để
vượt qua? Em hãy
hãy thử thể hiện lại
động tác đó.
+ GV mô tả, phân
tích, hướng dẫn cách
thực hiện, nhấn mạnh
yêu cầu động tác.
+ GV cho HS xung
phong lên thực hiện
bài tập.
- GV tổ chức cho Hs
hình thành động tác:
+ Cả lớp cùng thực
hiện động tác.
+ Từng hàng thực
hiện. GV quan sát và
sửa sai cho HS.

- GV tổ chức tách
nhóm cho HS tập
luyện. GV quan sát
nhắc nhở, sửa sai cho
HS trong quá trình
HS tập luyện.

- Thi đua.

- GV cho HS thi đua.

b. Trò chơi vận động:
“Chạy tiếp sức”

- GV nêu tên trò chơi,
mục đích và cách
chơi.
- GV tổ chức cho HS
chơi.
- Kết thúc trò chơi
GV nhận xét tuyên

ĐH học


 -----------

GV

+ HS cùng GV quan sát
nhận xét.
+ HS quan sát và thực
hiện theo GV.
+ Cả lớp tập theo hiệu
lệnh của GV.
+ Cả lớp chú ý quan sát
để ghi nhớ, chuẩn bị
bước vào tập luyện.

Đội hình tập nhóm








GV




- HS tập luyện dưới sự
điều khiển của chỉ huy
mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm cử đại diện
lên thi đua.
- HS nhắc lại được cách
chơi.
- Chơi theo đội hình hàng
dọc.
- HS chơi thử theo hướng
dẫn của GV sau đó chơi
chính thức chủ động dưới
sự điều khiển của GV.

dương.
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức cho HS
thực hiện bài tập.

c. Bài tập thể lực:
Bài tập phát triển sức
mạnh của chân.

d. Hồi tĩnh:
Thả lỏng toàn thân theo
nhạc.
4. HĐ vận dụng:

- vận dụng

- Nhận xét giờ học.

- GV điều khiển thả
lỏng.
3'

ĐH thể lực-hồi tĩnh

    
    
GV

- Hai bạn cầm cổ tay
nhau, đứng chân trước
châ...
 
Gửi ý kiến