Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD Tuần 1-4 năm 24-24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 08h:22' 05-02-2024
Dung lượng: 40.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 08h:22' 05-02-2024
Dung lượng: 40.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày thứ 1
Ngày soạn:03/9/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
TIẾT 1+2
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐỀ : CHÀO NĂM HỌC MỚI
****************************
TOÁN (TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Trang 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị dạy học
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu
mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
mươi tám.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nghìn ,có giá trị là 300 000
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
1
2. Luyện tập, thực hành:29-30
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515) đọc
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười
lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân sau đó chia - HS làm vở, đổi vở soát theo nhóm bàn .
sẻ nhóm 2) Viết và đọc số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai
nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám
trăm tám mươi tám.
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn
- GV cho học
bảy trăm mười bốn.
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
nghìn không trăm linh năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b.33471=30000+3000+400+70+1
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô
chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
000...100 000.
- HS đọc lại tia số.
- Giá trị các số liền trước, liền sau hơn,
kém nhau 1 đợn vị.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm 2.
Bài 5. (Làm việc nhóm 2) .Số?
Số liền
Số đã
Số liền
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
trước
cho
sau
liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
8 289
8290
8291
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 43 134 42 135 42 136
lẫn nhau.
79 999 80 000 80 001
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
99998 99 999 100 000
8 289
8290
8291
?
?
42 135
80 000
?
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước .Số 8289 là
số liền trước của 8290 (bằng 8290-1) số
8291 là số liền sau của 8290( bằng
8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (1-2')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
- HS quan sát.
- HS nêu
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
3
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để + - HS nêu kết quả:
được ba số liên tiếp.
21 210 21 211 21 212
- GV cho HS nêu.
12 210 12 209 12 208
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
***************************************************
CHƯƠNG TRÌNH HỌC BUỔI CHIỀU
TOÁN (TIẾT 2)
Bài 01 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất)
(bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
4
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành :29-30'
Bài 1. ( Trao đổi N2 trả lời miệng)
Nêu cách so sánh số>,<,=
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979
b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
-1 HS nêu cách so sánh số và đọc các dấu
“>, <, =”.
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.
- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài đổi vở soát
5
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- đại diện HS nêu kết quả và giải thích:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a.Ngày nào thành phố A tiêm được
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào thành
phố A tiêm được ít liều vắc xin nhất
b.Viết tên các ngày theo thự tự có số liều
vắc xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều
nhất.
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
+ Ngày tiêm được ít nhất:
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
6
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo Học sinh chuyển để được số 20 669
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết
số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
*********************************************************************
Ngày thứ 2
Ngày soạn:03/9/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 06 tháng 9 năm 2023
TOÁN (TIẾT 3)
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)-Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000
(ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc có
tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HS biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
7
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:29-30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15
nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7
nghìn
- GV nhận xét, tuyên dương.
16 000 – 9 000 = 7 000
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
- HS lần lượt nêu miệng nối tiếp
8 254 + 6 392
58 623 + 25 047
- HS làm bảng con.
36 073 - 847
74 528 – 16 240
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ - các nhóm nêu kết quả.
vào bảng con
58 623
8 254
- GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn
+ 25 047
+ 6 329
- GV Nhận xét, tuyên dương.
83 670
14 583
74 528
36 073
- 16 240
- 847
58 288
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị biểu 35 226
- HS làm vào vở.
thức?
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
= 57 670 -27 000 =30 670
b. 16 000 + 8 140 + 2760
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
= 24 140 + 2 760
8
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô
học sinh nhiều hơn giá một hộp bút là 62 500
đồng ,Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba lô
học sinh,Hỏi mẹ của An phải trả người bán bao
nhiêu tiền?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
=26 900
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày bài
giải.
Bài giải:
Giá chiếc ba lo học sinh là:
16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
Mẹ An phải trả tổng số tiền là:
16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng)
Đáp số:95 500 đồng
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100
000, đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
**********************************************
TIẾNG VIỆT( TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
ĐỌC : ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật
dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi
hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
9
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” Sáng - HS lắng nghe bài hát.
tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành
gì?
những người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa với + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
cô như thế nào
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới : 19-20'
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung - HS lắng nghe giáo viên hướng
linh, vang lừng, nào,…
dẫn cách đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
10
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt
nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
( Giải nghĩa từ khó – Nếu có)
- Luyện đọc nhóm đôi
2.1. Tìm hiểu bài :
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nhóm đôi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
đó?
nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy
có cách xa nhau” (không thể gắn
kết không thể làm các việc cùng
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi nhau).
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống
như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều
khác nhau, nhưng bạn nào cũng
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ đáng yêu đáng mến.
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
+ Đáp án B: Một tập thể thống
A. Một tập thể thích hát.
nhất.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
- HS lắng nghe.
11
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Trong cuộc sống mỗi người có
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ một vẻ riêng nhưng những vẻ
diệu gì?
riêng đó Không khiến chúng ta xa
nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp thể Đa dạng mà thống nhất.
của em?
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh có
một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa
vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập
thể hài hòa đa dạng nhưng thống
- GV nhận xét, tuyên dương
nhất.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, biết của mình.
không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong - HS nhắc lại nội dung bài học.
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3. Luyện tập, thực hành : 10-11;
a. Luyện đọc diễn cảm :
- HS nêu lại ND
- HS nêu
- HD để HS tìm ra giọng đọc toàn bài
- Nghe
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
- 5HS đọc
- HD đọc diễn cảm 01 đoạn(Từ cần nhấn)
- Nghe
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Đọc N2
b. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài
thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ bàn.
thơ.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
12
- GV nhận xét, tuyên dương.
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
***************************************
TIẾNG VIỆT(TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
13
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Em có thích đi học không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới : 14-15'
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa
vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè
gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc
lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô
đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh
đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi
với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội
đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm
nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc cá nhân sau đó chia
sẻ theo nhóm 4:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và
thầy cô.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ theo
nhóm.
Từ chỉ
Từ chỉ
Từ chỉ
Từ chỉ
hiện
thời
người
vật
tượng
gian
tự nhiên
học sinh, lá,
nắng,
hè, thu,
bố, mẹ, bàn,
gió
hôm
thầy giáo, ghế
nay,
cô giáo,
năm
bạn bè.
học
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
14
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi
lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và
trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD
tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành
viên trong nhóm phải nêu được tên một số
vật (bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế chơi
cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,…)
3. Luyện tập, thực hành : 14-15'
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những danh từ chỉ người, vật trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam,
bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách,
vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn
nữ.
15
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy
sai và tuyên dương học sinh.
đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
dùng khác.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHƯƠNG TRÌNH DẠY BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3)
VIẾT : TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
16
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới : 14-15'
* Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu
đó nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
- GV mời cả lớp làm việc chung:
để trả lời từng ý:
Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào việc chuẩn
Câu nêu ý
bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ
chính của
Ý chính
để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung
Hình thức
từng đoạn
từng
quanh bãi cỏ đã xén ngọn. Bên này hai bạn
trình bày
và vị trí của
đoạn
nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái sân
câu đó
khấu để biểu diễn nhạc. Bên kia mười tay
trong đoạn
đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và - Câu đầu - Đoạn 1: - Đoạn 1:
chơi thử ngay tại chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp) tiên của đoạn Mọi
Câu
đầu
Đoạn 2: Những bác ong vàng cần cù tìm được viết lùi người
tiên “Mọi
bắt từng con sâu trong nách lá. Kia nữa là đầu dòng.
chuẩn bị người bắt
họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như - các câu tiếp cho cuộc tay
vào
đuôi chuồn chuồn, đó chính là những theo
được khiêu vũ. việc chuẩn
“hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô viết liên tục - Đoạn 2: bị cho cuộc
17
cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ. Những bác không xuống Những
chiến khiêu
cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo dòng
loài vật vũ.”
diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
chăm chỉ - Đoạn 2:
- GV mời một số HS trình bày.
diệt trừ Câu cuối
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
sâu bọ
cùng: “Tất
xét chung và chốt nội dung:
cả đều lo
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
diệt trừ sâu
với các đặc điểm của một đoạn văn (về các
bọ để giữ
hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của
gìn hoa lá”.
đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết
đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong - Một số HS trình bày trước lớp.
các tiết học tiếp theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- HS lắng nghe.
+ “Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu
được viết liên tục, không xuống dòng,
trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên
được viết lùi đầu dòng”.
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của
đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối
đoạn.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành : 14-15'
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn
và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi
đoạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
lắng nghe.
a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả
mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng
chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai
- món khoái khẩu của bố. Chị hái những năm
mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật to.
Sóc quanh quẩn dọn dẹp thỉnh thoảng lại chạy
ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ
đơn vị về mang theo một cành đào. Cành đào
18
nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả một mùa xuân
của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang)
- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây sung cao
chót vót. Tổ bồ các xây ở đầu cành, trông
trống trải. Chim ổ dộc xây dựng tổ trên cành
vông, tổ hhư treo lơ lửng trên cành. Đôi chim
cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị - nơi có nhiều
mầm non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông
trống trải nhưng đến khi ấp trứng, những mầm
non đã bật dậy tốt tươi, che xung quanh rất
kín đáo.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra phương án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim
bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí
đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi
người một việc hối hả mang tết về
trong khoảng khắc chiều Ba mươi.”
Là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng
cuối đoạn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong
2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu
bài tập 2.
đoạn: “Cứ độ tết về, mọi người trong
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai nhà ai cũng tấp nập công việc”.
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
19
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**********************************************************************
Ngày thứ 4
Ngày soạn:03/9/2023
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 07 tháng 9 năm 2023
TOÁN (TIẾT 4)
Bài 2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) - T 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho số có 1
chữ số
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
20
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:29-30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép
tính nào dưới đây có cùng kết quả:
GV hướng dẫn cho HS tính và nối các
phép tính có kết quả giống nhau- hoặc
chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang
phép tính có kết quả giống nhau đứng
thành 1 nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và
tính
5 071x9 17 218 x4 ...
Ngày thứ 1
Ngày soạn:03/9/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
TIẾT 1+2
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐỀ : CHÀO NĂM HỌC MỚI
****************************
TOÁN (TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Trang 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị dạy học
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu
mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
mươi tám.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nghìn ,có giá trị là 300 000
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
1
2. Luyện tập, thực hành:29-30
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515) đọc
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười
lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân sau đó chia - HS làm vở, đổi vở soát theo nhóm bàn .
sẻ nhóm 2) Viết và đọc số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai
nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám
trăm tám mươi tám.
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn
- GV cho học
bảy trăm mười bốn.
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
nghìn không trăm linh năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b.33471=30000+3000+400+70+1
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô
chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
000...100 000.
- HS đọc lại tia số.
- Giá trị các số liền trước, liền sau hơn,
kém nhau 1 đợn vị.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm 2.
Bài 5. (Làm việc nhóm 2) .Số?
Số liền
Số đã
Số liền
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
trước
cho
sau
liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
8 289
8290
8291
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 43 134 42 135 42 136
lẫn nhau.
79 999 80 000 80 001
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
99998 99 999 100 000
8 289
8290
8291
?
?
42 135
80 000
?
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước .Số 8289 là
số liền trước của 8290 (bằng 8290-1) số
8291 là số liền sau của 8290( bằng
8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (1-2')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
- HS quan sát.
- HS nêu
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
3
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để + - HS nêu kết quả:
được ba số liên tiếp.
21 210 21 211 21 212
- GV cho HS nêu.
12 210 12 209 12 208
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
***************************************************
CHƯƠNG TRÌNH HỌC BUỔI CHIỀU
TOÁN (TIẾT 2)
Bài 01 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất)
(bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
4
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành :29-30'
Bài 1. ( Trao đổi N2 trả lời miệng)
Nêu cách so sánh số>,<,=
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979
b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
-1 HS nêu cách so sánh số và đọc các dấu
“>, <, =”.
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.
- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài đổi vở soát
5
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- đại diện HS nêu kết quả và giải thích:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a.Ngày nào thành phố A tiêm được
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào thành
phố A tiêm được ít liều vắc xin nhất
b.Viết tên các ngày theo thự tự có số liều
vắc xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều
nhất.
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
+ Ngày tiêm được ít nhất:
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
6
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo Học sinh chuyển để được số 20 669
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết
số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
*********************************************************************
Ngày thứ 2
Ngày soạn:03/9/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 06 tháng 9 năm 2023
TOÁN (TIẾT 3)
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)-Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000
(ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc có
tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HS biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
7
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:29-30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15
nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 nghìn = 7
nghìn
- GV nhận xét, tuyên dương.
16 000 – 9 000 = 7 000
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
- HS lần lượt nêu miệng nối tiếp
8 254 + 6 392
58 623 + 25 047
- HS làm bảng con.
36 073 - 847
74 528 – 16 240
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ - các nhóm nêu kết quả.
vào bảng con
58 623
8 254
- GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn
+ 25 047
+ 6 329
- GV Nhận xét, tuyên dương.
83 670
14 583
74 528
36 073
- 16 240
- 847
58 288
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị biểu 35 226
- HS làm vào vở.
thức?
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
= 57 670 -27 000 =30 670
b. 16 000 + 8 140 + 2760
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
= 24 140 + 2 760
8
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô
học sinh nhiều hơn giá một hộp bút là 62 500
đồng ,Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba lô
học sinh,Hỏi mẹ của An phải trả người bán bao
nhiêu tiền?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
=26 900
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày bài
giải.
Bài giải:
Giá chiếc ba lo học sinh là:
16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
Mẹ An phải trả tổng số tiền là:
16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng)
Đáp số:95 500 đồng
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100
000, đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
**********************************************
TIẾNG VIỆT( TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
ĐỌC : ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật
dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi
hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
9
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” Sáng - HS lắng nghe bài hát.
tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành
gì?
những người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa với + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
cô như thế nào
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới : 19-20'
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung - HS lắng nghe giáo viên hướng
linh, vang lừng, nào,…
dẫn cách đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
10
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt
nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
( Giải nghĩa từ khó – Nếu có)
- Luyện đọc nhóm đôi
2.1. Tìm hiểu bài :
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nhóm đôi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác
đó?
nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy
có cách xa nhau” (không thể gắn
kết không thể làm các việc cùng
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi nhau).
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống
như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều
khác nhau, nhưng bạn nào cũng
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ đáng yêu đáng mến.
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
+ Đáp án B: Một tập thể thống
A. Một tập thể thích hát.
nhất.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
- HS lắng nghe.
11
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Trong cuộc sống mỗi người có
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ một vẻ riêng nhưng những vẻ
diệu gì?
riêng đó Không khiến chúng ta xa
nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp thể Đa dạng mà thống nhất.
của em?
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh có
một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa
vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập
thể hài hòa đa dạng nhưng thống
- GV nhận xét, tuyên dương
nhất.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, biết của mình.
không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong - HS nhắc lại nội dung bài học.
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3. Luyện tập, thực hành : 10-11;
a. Luyện đọc diễn cảm :
- HS nêu lại ND
- HS nêu
- HD để HS tìm ra giọng đọc toàn bài
- Nghe
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
- 5HS đọc
- HD đọc diễn cảm 01 đoạn(Từ cần nhấn)
- Nghe
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Đọc N2
b. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài
thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ bàn.
thơ.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
12
- GV nhận xét, tuyên dương.
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn.
thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
***************************************
TIẾNG VIỆT(TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
13
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Em có thích đi học không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới : 14-15'
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa
vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè
gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc
lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô
đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh
đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi
với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội
đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm
nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc cá nhân sau đó chia
sẻ theo nhóm 4:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và
thầy cô.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ theo
nhóm.
Từ chỉ
Từ chỉ
Từ chỉ
Từ chỉ
hiện
thời
người
vật
tượng
gian
tự nhiên
học sinh, lá,
nắng,
hè, thu,
bố, mẹ, bàn,
gió
hôm
thầy giáo, ghế
nay,
cô giáo,
năm
bạn bè.
học
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
14
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi
lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và
trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD
tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành
viên trong nhóm phải nêu được tên một số
vật (bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế chơi
cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,…)
3. Luyện tập, thực hành : 14-15'
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những danh từ chỉ người, vật trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam,
bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách,
vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn
nữ.
15
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy
sai và tuyên dương học sinh.
đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
dùng khác.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHƯƠNG TRÌNH DẠY BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3)
VIẾT : TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
16
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới : 14-15'
* Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu
cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các
đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu
đó nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
- GV mời cả lớp làm việc chung:
để trả lời từng ý:
Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào việc chuẩn
Câu nêu ý
bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ
chính của
Ý chính
để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung
Hình thức
từng đoạn
từng
quanh bãi cỏ đã xén ngọn. Bên này hai bạn
trình bày
và vị trí của
đoạn
nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái sân
câu đó
khấu để biểu diễn nhạc. Bên kia mười tay
trong đoạn
đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và - Câu đầu - Đoạn 1: - Đoạn 1:
chơi thử ngay tại chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp) tiên của đoạn Mọi
Câu
đầu
Đoạn 2: Những bác ong vàng cần cù tìm được viết lùi người
tiên “Mọi
bắt từng con sâu trong nách lá. Kia nữa là đầu dòng.
chuẩn bị người bắt
họ hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như - các câu tiếp cho cuộc tay
vào
đuôi chuồn chuồn, đó chính là những theo
được khiêu vũ. việc chuẩn
“hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại còn những cô viết liên tục - Đoạn 2: bị cho cuộc
17
cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ. Những bác không xuống Những
chiến khiêu
cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo dòng
loài vật vũ.”
diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
chăm chỉ - Đoạn 2:
- GV mời một số HS trình bày.
diệt trừ Câu cuối
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
sâu bọ
cùng: “Tất
xét chung và chốt nội dung:
cả đều lo
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
diệt trừ sâu
với các đặc điểm của một đoạn văn (về các
bọ để giữ
hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của
gìn hoa lá”.
đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết
đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong - Một số HS trình bày trước lớp.
các tiết học tiếp theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- HS lắng nghe.
+ “Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu
được viết liên tục, không xuống dòng,
trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên
được viết lùi đầu dòng”.
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của
đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối
đoạn.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành : 14-15'
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn
và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi
đoạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
lắng nghe.
a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả
mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng
chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai
- món khoái khẩu của bố. Chị hái những năm
mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật to.
Sóc quanh quẩn dọn dẹp thỉnh thoảng lại chạy
ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ
đơn vị về mang theo một cành đào. Cành đào
18
nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả một mùa xuân
của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang)
- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây sung cao
chót vót. Tổ bồ các xây ở đầu cành, trông
trống trải. Chim ổ dộc xây dựng tổ trên cành
vông, tổ hhư treo lơ lửng trên cành. Đôi chim
cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị - nơi có nhiều
mầm non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông
trống trải nhưng đến khi ấp trứng, những mầm
non đã bật dậy tốt tươi, che xung quanh rất
kín đáo.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra phương án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim
bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí
đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi
người một việc hối hả mang tết về
trong khoảng khắc chiều Ba mươi.”
Là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng
cuối đoạn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong
2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu
bài tập 2.
đoạn: “Cứ độ tết về, mọi người trong
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai nhà ai cũng tấp nập công việc”.
và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
19
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**********************************************************************
Ngày thứ 4
Ngày soạn:03/9/2023
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 07 tháng 9 năm 2023
TOÁN (TIẾT 4)
Bài 2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) - T 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho số có 1
chữ số
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
20
1. Khởi động, kết nối :2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:29-30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép
tính nào dưới đây có cùng kết quả:
GV hướng dẫn cho HS tính và nối các
phép tính có kết quả giống nhau- hoặc
chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang
phép tính có kết quả giống nhau đứng
thành 1 nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và
tính
5 071x9 17 218 x4 ...
 






Các ý kiến mới nhất