Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:04' 28-12-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:04' 28-12-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1
Ngày thứ 1
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 09 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (TIẾT 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo
dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu chương trình Toán 3
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28 phút)
Bài 1.
- GV hướng dẫn cho HS dòng 1.
- Dòng 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết
số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
2
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
Đọc số: Hai trăm bảy mươi
mốt.
- HS làm việc theo nhóm.
Bài 2:
+ Con thỏ số 1: 750.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Con thỏ số 2: 999.
học tập nhóm.
+ Con thỏ số 4: 504.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
a) GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- HS làm vào vở.
+ 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 +
40)
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
trước, liền sau hơn, kém nhau 1
Bài 4:
đợn vị.
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
Số liền
trước
Số đã
cho
Số liền
sau
425
426
427
3
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- HS đọc tia số.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
a) GV cho HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
- HS nêu kết quả:
210
211
212
210
209
208
- HS nhận xét lẫn nhau.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
b) GV cho HS nêu.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng (3-4 phút)
- Giáo viên viết các số lên bảng: 178; 596; 683; - HS lần lượt đọc trước lớp
277; 354; 946; 105; 215
- Nhận xét bạn
YC HS đọc
- Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Dặn học sinh ở nhà ôn tập và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1 + 2 )
4
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng
nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Biết quý trọng những trải nghiệm đã có, có đời sống tâm hồn phong phú.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- Giới thiệu chương trình môn TV lớp 3
- Cho HS xem tranh chủ điểm và nêu ND tranh
- Giới thiệu chủ điểm
- Cho HS xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (35-40 phút)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
Hoạt động của học sinh
- HS nêu ND tranh
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
diều, câu cá...
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc
5
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cho cậu này
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ừ nhỉ
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc và giải nghĩa từ khó: cửa sổ, tia
nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lấp lánh,
…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong
mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác
với Sơn.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, mùa hè sẽ
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện
về mùa hè.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc và giải nghĩa từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
bao nhiêu chuyện kể với nhau.
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau,
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà
được bố tập xe đạp. Còn Sơn về
quê theo ông bà trồng rau, ...
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình hoặc có thể nêu ý
kiến khác...
6
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
3. Luyện tập, thực hành (25-30 phút)
3.1. Luyện đọc lại
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Nhận xét
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
3.2. Nói và nghe: Mùa hè của em
a. Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa
qua.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- HS sinh hoạt nhóm và kể về
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và
điều đáng nhớ của mình trong
giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
mùa hè.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình kể về điều đáng nhớ
- GV nận xét, tuyên dương.
của mình trong mùa hè.
b. Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa
hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4 phút)
+ Cho HS quan sát tranh ảnh một số bạn nhỏ thả
diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong tranh làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm 2
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- HS quan sát
+ Trả lời các câu hỏi.
7
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng
tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò học sinh về chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.....................................................................................................................................
Ngày thứ 2
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TOÁN (TIẾT 2)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 ( TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài
tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo
dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- Trò chơi: Làm đúng - làm nhanh
Cho HS thi làm nhanh 3 phép tính trên bảng.
- Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và
nhanh nhất.
Hoạt động của học sinh
- HS thi làm nhanh ra bảng con, ai
xong trước sẽ giơ bảng trước.
8
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành (27-28 phút)
Bài 1:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
=” ở câu có dấu “?”.
các dấu “>, <, =”.
- Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
- HS lần lượt làm bảng con và vở
viết số, điền dấu.
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con, câu b làm vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên
tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là
99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất
và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
Con lợn trắng cân nặng ? kg.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS xác định xem số liền sau hơn
hoặc kém số liền trước bao nhiêu
đơn vị.
a)310; 311; 312; 313; 314; 315; 316;
317; 318; 319.
b)1000; 999; ...
- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
513, 351, 315
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
9
Con lợn đen cân nặng ? kg.
Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng (3-4 phút)
- Y/c HS nêu cách so sánh số có 3 chữ số
- Nhận xét, tuyên dương
- Y/c HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS nêu kết quả
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3)
VIẾT: NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Tìm và viết đúng các từ ngữ bắt đầu bằng c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (8-10 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: cái kim
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
10
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu
nêu cảm xúc.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
3. Luyện tập, thực hành (18-20 phút)
Hoạt động 2: Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
ngồi…
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c / k
trong các hình (làm việc nhóm 2)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
có tiếng bắt đầu c / k (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV đọc và viết bài.
- HS viết bài.
- HS nghe, soát bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm thảo luận.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
cân, kéo, cờ, cửa
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
11
cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4 phút)
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân những
mong muốn của em về kì nghỉ hè, lên kế hoạch
cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với
nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết
lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù
hợp)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lên kế hoạch trao đổi với
người thân trong thời điểm thích
hợp
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
12
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe bài hát.
Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài + HS trả lời theo hiểu biết cảu
hát.
bản thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá
nhân)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại.
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu là tên một nước.
Quốc hiệu của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ
sao vàng.
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam.
+ Quốc ca Việt Nam là bái hát
“Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ
Văn Cao sáng tác.
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát + Nghiêm trang khi chào cờ và
Quốc ca?
hát Quốc ca là thể hiện tình yêu
Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
+ HS lắng nghe, rút kinh
nghiêm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
13
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng
tranh và trả lời câu hỏi:
nhau thảo luận các câu hỏi và
trả lời:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì?
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần
chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ,
nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào?
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư
thế nghiêm trang, dáng đứng
thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc.
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào?
+ Khi chào cờ, em cần hát Quốc
ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn
cảm.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về cách chào cờ và hát Quốc ca.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực iện tốt lễ chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia
chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ.
cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực hành
4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và theo yêu cầu giáo viên.
hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải + Các nhóm nhận xét bình chọn
cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và
hay nhất.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày thứ 3
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 3)
14
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn
tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng
là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- Giờ trước chúng ta đã được ôn lại những kiến
thức gì?
- Nhận xét
- Giáo viên kết nối, giới thiệu bài học
2. Luyện tập, thực hành (27-28 phút)
Bài 1:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
Hoạt động của học sinh
- Hs TL
- HS ghi đầu bài
- 1 HS nêu cách nhẩm số
- Chẳng hạn: 500 + 400
Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9
trăm.
500 + 400 = 900
900 – 500
Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm.
900 - 500 = 400
- Câu a, b, d học sinh làm bảng con, câu c làm - HS làm bài
bài vào vở
15
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ
dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
-Y/c HS làm bài vào vở
-GV nx
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Kết quả:
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
43
94
72
210
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng
150 kg. Hỏi:
a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu kilô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô
– gam?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng. (3-4 phút)
- Yêu cầu HS:
Điền dấu <, >, vào chỗ chấm.
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
- HS làm bài vào vở, 4 HS lên
bảng làm bài
- HS nx
- HS làm vào vở.
- HS tính được tổng khi biết số
hạng của tổng.
- HS viết kết quả của phép tính
cộng vào ô có dấu ? trong bảng.
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải.
Bài giải:
a) Con trâu và con nghé cân nặng
là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số: a) 800 kg
b) 500kg
- Nêu cách làm
- Làm vào nháp
16
155+241… 510+ 37
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn học sinh ở nhà ôn tập và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (TIẾT 1)
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghiêm túc tích cực trong giờ học. Đoàn kết, trách nhiệm với bản thân và với mọi người
xung quanh.
- Chủ động xem trước các phần chính trong SGK.
- Chủ động trao đổi nội dung học.
- Bước đầu biết các yếu tố môi trường có lợi trong tập luyện.
- Nắm được nội dung chính của môn GDTC lớp 3, tham gia được vào trò chơi.
- Phát triển sức mạnh của chân, hoàn thành lượng vận động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu.
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
xxxxxx
xxxxxx
GV
- GV nhận lớp, phổ biến - HS nhắc lại được nội dung,
nội dung, yêu cầu giờ
yêu cầu giờ học.
học.
b. Khởi động:
- GV điều khiển khởi
ĐH khởi động
- Xoay các khớp trên động trên nền nhạc.
x x x x x x
nền nhạc.
x x x x x x
GV
- HS thực hiện khởi động tích
- Trò chơi “Làm theo - GV nêu tên TC, phổ
cực dưới sự điều khiển của GV.
hiệu lệnh”.
biến cách chơi.
- HS nhắc lại được trò chơi.
- Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi theo sự hướng dẫn của
GV.
2. HĐ hình thành
kiến thức mới.
-Thời lượng học 2
ĐH học
17
a. Giới thiệu chương
trình môn học :
b. Tổ chức lớp
tiết/tuần, học trong 35
tuần, cả năm học 70 tiết.
- Nội dung bao gồm 3
phần:
+ Phần 1. Kiến thức
chung về GDTC.
+ Phần 2. Vận động cơ
bản gồm 3 chủ đề.
Chủ đề 1. Đội hình đội
ngũ.
Chủ đề 2. Bài thể dục.
Chủ đề 3. Tư thế và kỹ
năng vận động cơ bản.
+ Phần 3. Thể thao tự
chọn.
- GV phổ biến nội quy
và biên chế tổ nhóm.
3. HĐ luyện tập.
a. Trò chơi vận động
“Đi qua suối”.
b. Bài tập thể lực.
Phát trển sức mạnh
cho chân.
- GV nêu tên trò chơi,
mục đích, cách chơi.
- GV tổ chức cho HS
chơi.
- Kết thúc trò chơi GV
nhận xét.
- GV nêu tên và cách
thực hiện bài tập, tổ
chức cho HS tập.
C.Thả lỏng cơ toàn
thân.
- GV điều khiển thả
lỏng.
4. HĐ vận dụng.
* Vận dụng:
* GV nhận xét giờ
học.
* Xuống lớp.
- GV cùng HS hệ thống
bài học. HD hs chuẩn bị
bài sau.
- GV đánh giá ưu nhược
điểm của giờ học.
xxxxxx
xxxxxx
GV
- HS chủ động lắng nghe lĩnh
hội kiến thức.
- HS lắng nghe GV phổ biến nội
quy yêu cầu và thảo luận cử ra
cán sự lớp và cán sự nhóm.
ĐH chơi
- HS nhắc lại được cách chơi.
- HS chơi dưới sự điều khiển của
GV.
- Kết thúc trò chơi HS cùng GV
nhận xét trò chơi.
- HS thực hiện giậm chân tại
chỗ, hai tay vung tự nhiên 10-15
lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần cần
đi lại hít thở sâu trong vòng 1
phút.
- HS cúi người thả lỏng hít thở
thật sâu, rũ chân rũ tay thả lỏng
tích cực.
HS cùng GV hệ thống bài học.
Chuẩn bị mục 1(tr 9,10)
- HS lắng nghe để khắc phục
cho tiết học sau.
18
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 4 + 5)
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ
VIẾT: ÔN CHỮ HOA: A, Ă, Â
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được
về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh
miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng.
- Rèn kĩ năng viết chữ; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
tiếng.
- Phát triển năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Biết yêu quê hương, đất nước; yêu quý, biết
ơn bà và những người thân trong gia đình, dòng họ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK và tranh ảnh, mẫu chữ
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Hái táo để khởi động bài
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời
câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu
nội dung bài.
Hoạt động của học sinh
- HS hái táo và TLCH trong quả
táo
19
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (35 -40 phút)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc và giải nghĩa từ khó: Mỗi năm, luôn
vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất/
Được theo mẹ về quê./
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc và giải nghĩa từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận
được niềm vui của bà khi được
gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm
20
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu
thương của bà dành cho con cháu.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích
trong kì nghỉ hè ở quê?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt nội dung bài.
3. Luyện tập, thực hành (25-30 phút)
3.1. Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Ôn chữ viết hoa
- GV cho HS quan sát mẫu, giới thiệu lại cách
viết chữ hoa A, Ă, Â.
tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà
yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho
cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn
nghĩ đến con cháu, muốn dành
hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu, chăm
sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ
thích.
+ Được bà chăm sóc, yêu
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thơ.
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- HS quan sát.
- Nêu lại cách viết
21
- GV viết mẫu lên bảng kết hợp nhắc lại quy trình
viết từng chữ.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
3.3. Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu và giải nghĩa theo cách
hiểu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4 phút)
+ Cho HS quan sát tranh ảnh một số làng quê ở
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi: Em thấy có những cảnh đẹp
nào mà em thích ở làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương nhắc học sinh chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
Â.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- Hs đọc
- HS viết tên riêng Đông Anh
vào vở.
- 1 HS đọc câu và giải nghĩa
theo cách hiểu.
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS quan sát
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
22
Ngày thứ 4
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 4)
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn
tập).
- Liên hệ với tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trác...
TUẦN 1
Ngày thứ 1
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 09 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (TIẾT 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo
dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu chương trình Toán 3
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28 phút)
Bài 1.
- GV hướng dẫn cho HS dòng 1.
- Dòng 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết
số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
2
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
Đọc số: Hai trăm bảy mươi
mốt.
- HS làm việc theo nhóm.
Bài 2:
+ Con thỏ số 1: 750.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Con thỏ số 2: 999.
học tập nhóm.
+ Con thỏ số 4: 504.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
a) GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- HS làm vào vở.
+ 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 +
40)
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
trước, liền sau hơn, kém nhau 1
Bài 4:
đợn vị.
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- HS làm việc theo nhóm.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
Số liền
trước
Số đã
cho
Số liền
sau
425
426
427
3
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- HS đọc tia số.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
a) GV cho HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
- HS nêu kết quả:
210
211
212
210
209
208
- HS nhận xét lẫn nhau.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
b) GV cho HS nêu.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng (3-4 phút)
- Giáo viên viết các số lên bảng: 178; 596; 683; - HS lần lượt đọc trước lớp
277; 354; 946; 105; 215
- Nhận xét bạn
YC HS đọc
- Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Dặn học sinh ở nhà ôn tập và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1 + 2 )
4
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng
nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Biết quý trọng những trải nghiệm đã có, có đời sống tâm hồn phong phú.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- Giới thiệu chương trình môn TV lớp 3
- Cho HS xem tranh chủ điểm và nêu ND tranh
- Giới thiệu chủ điểm
- Cho HS xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (35-40 phút)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
Hoạt động của học sinh
- HS nêu ND tranh
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
diều, câu cá...
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc
5
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cho cậu này
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ừ nhỉ
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc và giải nghĩa từ khó: cửa sổ, tia
nắng, thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lấp lánh,
…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong
mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác
với Sơn.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, mùa hè sẽ
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện
về mùa hè.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc và giải nghĩa từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
bao nhiêu chuyện kể với nhau.
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau,
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà
được bố tập xe đạp. Còn Sơn về
quê theo ông bà trồng rau, ...
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình hoặc có thể nêu ý
kiến khác...
6
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
3. Luyện tập, thực hành (25-30 phút)
3.1. Luyện đọc lại
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Nhận xét
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
3.2. Nói và nghe: Mùa hè của em
a. Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa
qua.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- HS sinh hoạt nhóm và kể về
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và
điều đáng nhớ của mình trong
giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
mùa hè.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình kể về điều đáng nhớ
- GV nận xét, tuyên dương.
của mình trong mùa hè.
b. Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa
hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4 phút)
+ Cho HS quan sát tranh ảnh một số bạn nhỏ thả
diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong tranh làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm 2
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- HS quan sát
+ Trả lời các câu hỏi.
7
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng
tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò học sinh về chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.....................................................................................................................................
Ngày thứ 2
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TOÁN (TIẾT 2)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 ( TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài
tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo
dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- Trò chơi: Làm đúng - làm nhanh
Cho HS thi làm nhanh 3 phép tính trên bảng.
- Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và
nhanh nhất.
Hoạt động của học sinh
- HS thi làm nhanh ra bảng con, ai
xong trước sẽ giơ bảng trước.
8
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành (27-28 phút)
Bài 1:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
=” ở câu có dấu “?”.
các dấu “>, <, =”.
- Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
- HS lần lượt làm bảng con và vở
viết số, điền dấu.
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con, câu b làm vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên
tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là
99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất
và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
Con lợn trắng cân nặng ? kg.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS xác định xem số liền sau hơn
hoặc kém số liền trước bao nhiêu
đơn vị.
a)310; 311; 312; 313; 314; 315; 316;
317; 318; 319.
b)1000; 999; ...
- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
513, 351, 315
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
9
Con lợn đen cân nặng ? kg.
Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng (3-4 phút)
- Y/c HS nêu cách so sánh số có 3 chữ số
- Nhận xét, tuyên dương
- Y/c HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS nêu kết quả
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3)
VIẾT: NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Tìm và viết đúng các từ ngữ bắt đầu bằng c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (8-10 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: cái kim
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
10
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu
nêu cảm xúc.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
3. Luyện tập, thực hành (18-20 phút)
Hoạt động 2: Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
ngồi…
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c / k
trong các hình (làm việc nhóm 2)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
có tiếng bắt đầu c / k (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV đọc và viết bài.
- HS viết bài.
- HS nghe, soát bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm thảo luận.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
cân, kéo, cờ, cửa
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
11
cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4 phút)
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân những
mong muốn của em về kì nghỉ hè, lên kế hoạch
cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với
nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết
lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù
hợp)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lên kế hoạch trao đổi với
người thân trong thời điểm thích
hợp
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
12
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe bài hát.
Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài + HS trả lời theo hiểu biết cảu
hát.
bản thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá
nhân)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại.
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu là tên một nước.
Quốc hiệu của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ
sao vàng.
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam.
+ Quốc ca Việt Nam là bái hát
“Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ
Văn Cao sáng tác.
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát + Nghiêm trang khi chào cờ và
Quốc ca?
hát Quốc ca là thể hiện tình yêu
Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
+ HS lắng nghe, rút kinh
nghiêm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
13
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng
tranh và trả lời câu hỏi:
nhau thảo luận các câu hỏi và
trả lời:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì?
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần
chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ,
nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào?
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư
thế nghiêm trang, dáng đứng
thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc.
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào?
+ Khi chào cờ, em cần hát Quốc
ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn
cảm.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về cách chào cờ và hát Quốc ca.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực iện tốt lễ chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia
chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ.
cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực hành
4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và theo yêu cầu giáo viên.
hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải + Các nhóm nhận xét bình chọn
cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và
hay nhất.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày thứ 3
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 3)
14
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn
tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng
là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- Giờ trước chúng ta đã được ôn lại những kiến
thức gì?
- Nhận xét
- Giáo viên kết nối, giới thiệu bài học
2. Luyện tập, thực hành (27-28 phút)
Bài 1:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
Hoạt động của học sinh
- Hs TL
- HS ghi đầu bài
- 1 HS nêu cách nhẩm số
- Chẳng hạn: 500 + 400
Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9
trăm.
500 + 400 = 900
900 – 500
Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm.
900 - 500 = 400
- Câu a, b, d học sinh làm bảng con, câu c làm - HS làm bài
bài vào vở
15
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ
dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
-Y/c HS làm bài vào vở
-GV nx
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Kết quả:
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
43
94
72
210
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng
150 kg. Hỏi:
a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu kilô-gam?
b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô
– gam?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng. (3-4 phút)
- Yêu cầu HS:
Điền dấu <, >, vào chỗ chấm.
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
- HS làm bài vào vở, 4 HS lên
bảng làm bài
- HS nx
- HS làm vào vở.
- HS tính được tổng khi biết số
hạng của tổng.
- HS viết kết quả của phép tính
cộng vào ô có dấu ? trong bảng.
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải.
Bài giải:
a) Con trâu và con nghé cân nặng
là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số: a) 800 kg
b) 500kg
- Nêu cách làm
- Làm vào nháp
16
155+241… 510+ 37
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn học sinh ở nhà ôn tập và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
GIÁO DỤC THỂ CHẤT (TIẾT 1)
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghiêm túc tích cực trong giờ học. Đoàn kết, trách nhiệm với bản thân và với mọi người
xung quanh.
- Chủ động xem trước các phần chính trong SGK.
- Chủ động trao đổi nội dung học.
- Bước đầu biết các yếu tố môi trường có lợi trong tập luyện.
- Nắm được nội dung chính của môn GDTC lớp 3, tham gia được vào trò chơi.
- Phát triển sức mạnh của chân, hoàn thành lượng vận động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu.
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
xxxxxx
xxxxxx
GV
- GV nhận lớp, phổ biến - HS nhắc lại được nội dung,
nội dung, yêu cầu giờ
yêu cầu giờ học.
học.
b. Khởi động:
- GV điều khiển khởi
ĐH khởi động
- Xoay các khớp trên động trên nền nhạc.
x x x x x x
nền nhạc.
x x x x x x
GV
- HS thực hiện khởi động tích
- Trò chơi “Làm theo - GV nêu tên TC, phổ
cực dưới sự điều khiển của GV.
hiệu lệnh”.
biến cách chơi.
- HS nhắc lại được trò chơi.
- Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi theo sự hướng dẫn của
GV.
2. HĐ hình thành
kiến thức mới.
-Thời lượng học 2
ĐH học
17
a. Giới thiệu chương
trình môn học :
b. Tổ chức lớp
tiết/tuần, học trong 35
tuần, cả năm học 70 tiết.
- Nội dung bao gồm 3
phần:
+ Phần 1. Kiến thức
chung về GDTC.
+ Phần 2. Vận động cơ
bản gồm 3 chủ đề.
Chủ đề 1. Đội hình đội
ngũ.
Chủ đề 2. Bài thể dục.
Chủ đề 3. Tư thế và kỹ
năng vận động cơ bản.
+ Phần 3. Thể thao tự
chọn.
- GV phổ biến nội quy
và biên chế tổ nhóm.
3. HĐ luyện tập.
a. Trò chơi vận động
“Đi qua suối”.
b. Bài tập thể lực.
Phát trển sức mạnh
cho chân.
- GV nêu tên trò chơi,
mục đích, cách chơi.
- GV tổ chức cho HS
chơi.
- Kết thúc trò chơi GV
nhận xét.
- GV nêu tên và cách
thực hiện bài tập, tổ
chức cho HS tập.
C.Thả lỏng cơ toàn
thân.
- GV điều khiển thả
lỏng.
4. HĐ vận dụng.
* Vận dụng:
* GV nhận xét giờ
học.
* Xuống lớp.
- GV cùng HS hệ thống
bài học. HD hs chuẩn bị
bài sau.
- GV đánh giá ưu nhược
điểm của giờ học.
xxxxxx
xxxxxx
GV
- HS chủ động lắng nghe lĩnh
hội kiến thức.
- HS lắng nghe GV phổ biến nội
quy yêu cầu và thảo luận cử ra
cán sự lớp và cán sự nhóm.
ĐH chơi
- HS nhắc lại được cách chơi.
- HS chơi dưới sự điều khiển của
GV.
- Kết thúc trò chơi HS cùng GV
nhận xét trò chơi.
- HS thực hiện giậm chân tại
chỗ, hai tay vung tự nhiên 10-15
lần, lặp lại 2 lần; sau mỗi lần cần
đi lại hít thở sâu trong vòng 1
phút.
- HS cúi người thả lỏng hít thở
thật sâu, rũ chân rũ tay thả lỏng
tích cực.
HS cùng GV hệ thống bài học.
Chuẩn bị mục 1(tr 9,10)
- HS lắng nghe để khắc phục
cho tiết học sau.
18
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 4 + 5)
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ
VIẾT: ÔN CHỮ HOA: A, Ă, Â
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được
về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh
miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng.
- Rèn kĩ năng viết chữ; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
tiếng.
- Phát triển năng lực tự chủ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Biết yêu quê hương, đất nước; yêu quý, biết
ơn bà và những người thân trong gia đình, dòng họ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK và tranh ảnh, mẫu chữ
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (4-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Hái táo để khởi động bài
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời
câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu
nội dung bài.
Hoạt động của học sinh
- HS hái táo và TLCH trong quả
táo
19
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (35 -40 phút)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc và giải nghĩa từ khó: Mỗi năm, luôn
vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất/
Được theo mẹ về quê./
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc và giải nghĩa từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận
được niềm vui của bà khi được
gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm
20
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu
thương của bà dành cho con cháu.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích
trong kì nghỉ hè ở quê?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt nội dung bài.
3. Luyện tập, thực hành (25-30 phút)
3.1. Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Ôn chữ viết hoa
- GV cho HS quan sát mẫu, giới thiệu lại cách
viết chữ hoa A, Ă, Â.
tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà
yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho
cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn
nghĩ đến con cháu, muốn dành
hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu, chăm
sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ
thích.
+ Được bà chăm sóc, yêu
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thơ.
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- HS quan sát.
- Nêu lại cách viết
21
- GV viết mẫu lên bảng kết hợp nhắc lại quy trình
viết từng chữ.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
3.3. Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu và giải nghĩa theo cách
hiểu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4 phút)
+ Cho HS quan sát tranh ảnh một số làng quê ở
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi: Em thấy có những cảnh đẹp
nào mà em thích ở làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương nhắc học sinh chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
Â.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- Hs đọc
- HS viết tên riêng Đông Anh
vào vở.
- 1 HS đọc câu và giải nghĩa
theo cách hiểu.
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS quan sát
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
22
Ngày thứ 4
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
TOÁN ( TIẾT 4)
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn
tập).
- Liên hệ với tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và
hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trác...
 






Các ý kiến mới nhất