Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Kê hoạch phát triển chiến lược nahf trường 2023-2028

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:05' 06-12-2025
Dung lượng: 377.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN ỨNG HÒA
TRƯỜNG TH HỒNG QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 103/KH-TH

Hồng Quang, ngày 03 tháng 6 năm 2023

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
Kế hoạch phát triển trường Tiểu học Hồng Quang
Giai đoạn 2023 - 2028
- Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
- Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;
- Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;
- Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
- Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Ứng Hòa lần thứ XXIV
và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Hồng Quang lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2020 2025;
Trường Tiểu học Hồng Quang kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn
2023 - 2028 như sau:
PHẦN I
PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
I. Khái quát tình hình kinh tế -xã hội của xã Hồng Quang
Xã Hồng Quang nằm phía nam huyện Ứng Hòa, cách trung tâm huyện
khoảng 17km, cách trung tâm TP. Hà Nội 55 km; tổng diện tích tự nhiên gồm
5,29km2, tổng số dân là 8391 khẩu với 2150 hộ (tính đến tháng 6 năm 2019),
được chia thành 4 thôn, dân cư sinh sống trong các thôn đều tập trung, bán kính
cách trung tâm xã từ 1km đến 2 km. Mạng lưới giao thông thuận lợi, đi lại dễ
dàng. Mạng lưới thông tin và giáo dục tương đối phát triển, đời sống kinh tế,
trình độ dân trí tương đối cao.
Kinh tế phát triển theo cơ cấu nông nghiệp là chính: nông nghiệp chiếm
32,3%; kinh doanh thương mại – dịch vụ chiếm 33,1%; công nghiệp – xây dựng
chiếm 34,6%. (số liệu năm 2024). Tiềm năng kinh tế là phát triển chăn nuôi,
trồng trọt, làm dịch vụ, thu nhập trong các khu công nghiệp. Thu nhập bình quân
đầu người là 65 triệu/ người/ năm (số liệu năm 2023).

2

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Huyện ủy, HĐND, UBND
huyện, Đảng ủy, UBND xã đã điều hành cụ thể trên từng mặt công tác, từng lĩnh
vực kinh tế - xã hội; cùng với các cơ quan khối đoàn thể động viên tinh thần của
toàn dân thi đua lao động sản xuất để hoàn thành vượt mức chỉ tiêu KT-XH đã
đề ra.
1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện
chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục.
Đảng ủy và chính quyền địa phương xã Hồng Quang rất quan tâm đến
việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục trên địa bàn,
cụ thể đối với Trường tiểu học Hồng Quang:
- Quan tâm đầu tư cho trường một diện tích đất rộng lớn với diện tích
7463 m2, nằm trung tâm xã nên thuận lợi cho việc phụ huynh đưa đón học sinh
hằng ngày.
- Được sự quan tâm của Đảng ủy, trường đã có Chi bộ riêng nên thuận lợi
cho việc lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát các hoạt động dạy và học trong nhà trường
một cách có hiệu quả.
- Quan tâm, chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp cùng đơn vị
trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; công tác PCGDTHĐĐT, công
tác huy động, vận động học sinh ra lớp, chăm sóc và giáo dục học sinh trên địa
bàn đạt hiệu quả.
2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng
giáo dục:
Đời sống của người dân Hồng Quang những năm gần đây tương đối ổn
định. Nhiều phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em và đã
phối hợp rất tốt với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể
là:
- Phối hợp tốt với nhà trường và giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục
đạo đức học sinh và chỉ bảo con em học tập tốt.
- Quan tâm cho trẻ đúng độ tuổi đến trường, duy trì việc chuyên cần học
tập của con em, nhiều năm liền nhà trường không có học sinh bỏ học.
- Chi hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên sinh hoạt định kỳ,
phối hợp với lãnh đạo trường thực hiện việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện hỗ
trợ cho giáo viên và học sinh tham gia tốt các phong trào trong nhà trường và
ngành tổ chức.

3

Đời sống nhân dân có cải thiện nhưng sự chênh lệch giàu nghèo vẫn còn
nhiều, nhiều phụ huynh làm ăn xa, sang nước ngoài lao động, để con cho ông bà
chăm sóc, điều này ảnh hưởng đến việc học tập của các em. Một số phụ huynh
học sinh, nhiều gia đình còn khoán trắng việc học tập của con em cho nhà
trường. Vấn đề này cũng tác động đến nhận thức học tập của học sinh trong
trường.
II. Thực trạng của nhà trường
1. Quy mô trường lớp
  Trường Tiểu học Hồng Quang được thành lập năm 1991.
Năm học 2023 - 2024, toàn trường có 15 lớp, với 484 học sinh và 100%
học sinh đều được học 10 buổi/tuần.
Bảng 1 - Thống kê tình số lớp, số học sinh năm 2023 - 2024
Tổng số

Nữ

Khuyết
tật

BQ
HS/lớp

95

41

02

31,7

3

87

27

29

Ba

3

91

47

30,3

4

Bốn

3

103

49

5

Năm

3

85

37

28,3

TC

05

15

464

201

30,9

Stt

Khối

Số lớp

1

Một

3

2

Hai

3

HS

1

Ghi chú

34,3

*Ưu điểm
- Sĩ số học sinh trên lớp dưới 35 học sinh. Có 100% số lớp học 10 buổi
/tuần, thuận lợi cho việc giảng dạy, theo dõi chất lượng học sinh.
- Công tác tuyển sinh tại trường hằng năm được thực hiện nghiêm túc,
đúng quy định và đảm bảo chỉ tiêu cấp trên giao, tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào
lớp 1 thực hiện 100%.
* Hạn chế
Có nhiều học sinh gặp khó khăn về nhận thức
2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Bảng 2 - Thống kê tình hình đội ngũ CB,GV,NV năm học 2023 - 2024

4

Số lượng

Tuổi đời

Tuổi nghề

Tổng
số

BG
H

GV

CNV

<30

3045

>45

31

2

23

6

2

14

Nữ

0

20

3

1

10

<5

Trình độ

năm

5-10
năm

> 10
năm

ĐH



TC

15

4

7

20

19

12

7

13

3

6

14

16

9

5

Bảng 3 - Thống kê cơ cấu đội giáo viên năm học 2023 - 2024
Giáo viên
CBQL

02

TS

Tiểu
học

Thể dục

Âm
nhạc


thuật

Tin

NN

23

19

01

0

01

01

02

2.2. Chất lượng
2.2.1. Đối với Cán bộ quản lý
Tổng số: 02 (Trong đó Đại học: 02; Trung cấp lý luận chính trị: 02; Đảng
viên: 02)
2.2.2. Đối với giáo viên
- Tổng số: 23; nữ 20. Trình độ chuyên môn: 16 ĐH; 3 CĐ; 5 THSP; (Số
giáo viên chưa có trình độ ĐH trong diện nâng chuẩn đều đang theo học đến
2025 sẽ đạt chuẩn đào tạo)
- Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm 2024: Xuất sắc 1/24
(4,2%), Khá 23 (95,8%); Trung bình 0 (0%)
- Số giáo viên là đảng viên của trường: 14/20, tỷ lệ 70%.
Bảng 4 – Số giáo viên giỏi các cấp 5 năm gần đây

Năm học

Cấp trường

Cấp huyện

2019-2020

10

02

2020-2021

K thao giảng

01

2021-2022

9

02

2022 - 2023

6

2

2023 - 2024

7

3

Cấp tỉnh

01

Cấp quốc gia

5

* Ưu điểm
- Cán bộ quản lý nhiệt tình, có năng lực lãnh đạo tốt, có uy tín với tập thể.
- Tập thể sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần
tự giác.
- Giáo viên nhiệt tình quan tâm đến việc giáo dục học sinh, được học sinh
yêu mến.
- Có nhiều giáo viên có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy. Có một số giáo
viên trẻ nhiệt huyết và năng lực sư phạm tốt.
- Tỉ lệ giáo viên 1,46 đảm bảo dạy 2 buổi/ngày
* Hạn chế
- Một số giáo viên là giáo viên mới ra trường lương thấp, hợp đồng nên
chưa yên tâm công tác, ảnh hưởng chất lượng giảng dạy.
- Một số giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học còn hạn
chế.
3. Chất lượng giáo dục toàn diện.
Bảng 5 - Thống kê chất lượng đại trà 5 năm gần đây

Năm học

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

đánh giá

(Xuất sắc)

(HTT)

(HT)

(CHT)

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2019-2020

446

100

154

34,5

86

19,3

200

44,8

6

1,4

2020-2021

476

100

164

34,5

87

18,3

222

46,6

3

0,6

2021-2022

476

100

171

35,9

75

15,8

224

47,1

6

1,2

2022 - 2023

488

100

141

28,9

96

19,7

243

49,6

8

1,6

2023 -2024

464

100

150

32,3

81

17,4

227

48,9

6

1,29

Bảng 6 - Thống kê chất lượng học sinh năng khiếu và thi đua 5 năm gần
đây
Năm
học

Tên Hội thi

Giao lưu HS

Cấp tổ
chức

Thành tích cá nhân HS

Thành tích
tập thể

6

Toán qua mạng
20192020

Chữ đẹp
Olympic T.Anh

Huyện

Giao lưu Trạng
Nhí
IOE
Tuyên truyền
ATGT

Huyện

Nhì

Giao lưu Trạng
Nhí
20212022

Trường
Đấu trường Toán
học

1 huy chương vàng, 4 huy chương đạt Tập
thể LĐTT
đồng , 1 giải Ba và 4 giải KK

Olympic
Anh

2 giải KK

Tiếng

Hùng Biện Tiếng
Anh

Ba

Tuyên truyền
ATGT

Huyện Giải Ba

Hùng biện Tiếng
Anh

Huyện

Olympic Tiếng
Anh

Huyện

Giải Ba
1 giải Nhì; 02 giải Ba, 02 khuyến
khích

2022 2023 Olympic Toán
và Tiếng Việt

02 giải Nhất; 01 giải Nhì, 04 giải Ba
và 5 Khuyến khích.

Đấu
Vioedu

03 giải Bạc, 04 giải Đồng và 15 giải
Khuyến khích.

TDTT

trường

01 giải Nhì, 01 giải Ba, 01 giải
Khuyến khích.

7

Tuyên truyền
ATGT

Huyện Giải Nhất

Hùng biện Tiếng
Anh

Huyện

Olympic Tiếng
Anh

Huyện

Giải Ba
2 giải Nhì; 01 giải Ba, 01 khuyến
khích

Olympic Toán
03 giải Nhất; 03 giải Nhì, 04 giải Ba
Huyện
và Tiếng Việt
và 2 Khuyến khích.
2023 - Đấu
2024 Vioedu

trường

Đấu
Vioedu

trường

Huyện

04 vàng, 05 giải Bạc, 04 giải Đồng và
06 giải Khuyến khích.

T. phố 03 giải Khuyến khích

Sân chơi KNS

TP

03 giải Bạc, 03 giải Đồng và 08 giải
Khuyến khích.

Sân chơi KNS

Quốc
gia

02 giải Đồng và 04 giải Khuyến
khích.

TDTT

03 giải Ba.

* Ưu điểm: Chất lượng đại trà ổn định, số học sinh giỏi tăng. Chất lượng
học sinh năng khiếu ngày một tăng. Các hội thi của thầy và trò đều đạt thành
tích cao.
* Hạn chế: Vẫn còn nhiều học sinh chưa hoàn thành lớp học, có năm trên
1,7%. Phong trào thi đua chưa ổn định.
4. Cơ sở vật chất
Bảng 7 - Thống kê tình hình cơ sở vật chất năm học 2023 - 2024
Hiện trạng
1. Quy mô

Số lượng

Diện tích (m2)

15 lớp

2. Diện tích

01

7463

3. Khối phòng học

17

816

4. Khối phòng bộ môn

Ghi chú

Đạt 

8

- Phòng tin học

1

64,8

Đạt 

- Phòng Ngoại ngữ

1

64,8

Đạt 

- Phòng Âm nhạc

1

64,8

Đạt 

- Phòng Mỹ thuật

1

64,8

Đạt 

- Phòng đa chức năng

0

- Phòng KH - CN

0

5. Phòng hỗ trợ học tập
- Thư viện

Đạt 

1

- Thiết bị

84

Đạt 

24

Chưa (48m2)

- Tư vấn học đường, hỗ trợ k. tật

Thiếu 24m2

- Phòng Đoàn Đội

1

24

Đạt 

- Phòng truyền thống

1

43,2

Đạt 

- Phòng họp

1

64,8

Đạt 

- Phòng y tế

1

24

Đạt 

- Nhà kho

0

Thiếu 48m2

- Phòng giáo viên

0

4m2/GV (90m2)

- Phòng nghỉ giáo viên

02

48

- Khu để xe học sinh

01

130

- Khu để vệ sinh học sinh

02

40

- Khu để vệ sinh giáo viên

02

40

1

24

6. Khối phòng phụ trợ

- Khu để xe giáo viên

7. Khối phòng hành chính quản trị
- Phòng hiệu trưởng

Đạt 

9

- Phòng phó hiệu trưởng

1

24

Đạt 

- Phòng các tổ chức đoàn thể

1

48

Đạt 

- Phòng bảo vệ

1

9

Đạt 

- Sân chơi

1

1500

- Sân tập

0

Có mái che

- Nhà tập đa năng

0

Thiếu (450m2)

8. Khu vui chơi

9. Khối phục vụ sinh hoạt
- Nhà bếp
- Kho bếp
- Nhà ăn

0

- Nhà ở nội trú
- Phòng quản lí học sinh

0

- Phòng sinh hoạt chung

0

10. Công trình phụ trợ khác

1

- Tường rào

1

- Hệ thống nước sạch

0

- Cổng trường

1





* Ưu điểm:
- Đủ phòng học cho học sinh.
- Khuôn viên diện tích đảm bảo bình quân 15,3m2/1 học sinh
* Hạn chế:
- Quy hoạch trường, hệ thóng cây xanh chưa khoa học
- Bãi tập mấp mô đá sỏi chưa đảm bảo
- Thiếu các thiết bị dạy học.
  

III. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức.

10

1. Điểm mạnh
- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo,
chính quyền địa phương.
- Trường có chi bộ nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền
thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
- Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn, đã qua các lớp
chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, có kinh nghiệm nhiều năm trong
công tác quản lý.
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, năng nổ trong công tác.
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo tương đối cao, mang tính ổn
định.
- Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra - thi đua, được
thực hiện đầy đủ và duy trì.
- Có các tổ chức Công đoàn, Chi đoàn, Đội thiếu niên trong nhà trường
duy trì các hoạt động.
- Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
- Hệ thống phòng học và một số công trình phụ trợ đảm bảo, khuôn viên
xanh, sạch, đẹp.
2. Điểm yếu
- Thiếu thiết bị dạy học, một số
- Một số giáo viên chưa thích ứng với việc sử dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy, thiếu giáo viên nhân viên.
- Một số học sinh gặp khó khăn về nhận thức, cha mẹ không quan tâm.
- Công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường còn hạn chế, chưa huy
động được nhiều sự đầu tư, đóng góp của các cá nhân, lực lượng xã hội về nhân
lực và vật lực để tu sửa trường lớp, khen thưởng động viên học sinh và giáo
viên.
3. Thời cơ
- Nhà trường được đưa vào quy hoạch xây dựng đạt trường chuẩn mức độ
2 về cơ sở vật chất.
- Nghị quyết TW 2, chương trình thay sách giáo khoa, cải cách tiền lương
của Đảng và chính phủ cho ngành giáo dục.

11

- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương, sự
đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và
phụ huynh học sinh.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn
và kỹ năng sư phạm sẽ được bổ sung sắp tới qua đợt thi tuyển viên chức.
4. Thách thức
- Hồng Quang là một xã cách xa Thành phố Hà Nội, giáp với Hà Nam
diện tích trải rộng. Số học sinh trên địa bàn theo gia đình làm ăn tạm trú và theo
học nơi khác biến động. Nhu cầu bán trú của cha mẹ học sinh là có nhưng cơ sở
vật chất chưa đáp ứng được.
- CB, GV, NV còn thiếu; nâng cao chât lượng giáo viên, nhân viên phải
đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.
- Đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả
năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.
- Xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội
nhập quốc tế. Giáo dục học sinh không chỉ phụ thuộc nhà trường mà là trách
nhiệm giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
5. Xác định vấn đề ưu tiên
- Giáo dục nê nếp, thực hiện kỉ cương trong nhà trường.
- Xây dựng cơ sở vật chất: xây thêm phòng học, phòng chức năng, cải tạo
sân chơi, quy hoạch hệ thống cây xanh… theo tiêu chuẩn trường chuẩn mức độ
2; tổ chức cho học sinh ăn bán trú.
- Tham mưu tuyển dụng đủ số lượng, đủ cơ cấu giáo viên, đảm bảo chất
lượng. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường bồi
dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ khả năng thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý và
dạy học; đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo
của mỗi học sinh.
- Chất lượng giáo dục học sinh có sự chuyển biến toàn diện, đặc biệt là
rèn kĩ năng sống để phát triển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ hội
nhập.
PHẦN II.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2023 - 2028

12

I. Tổng quan
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, trường Tiểu học Hồng Quang
là một trường xếp trung bình trong huyện, có những thời điểm phát triển xong
cũng có nhưng thời điểm bị chững lại. Những năm gần đây, nhà trường đang có
dấu hiệu ổn định và xu thế phát triển tuy nhiên chưa có dấu hiệu rõ ràng và
không mang tính bền vững.
Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2023 - 2028 và tầm nhìn xa hơn
nữa nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu
trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách
của Hội đồng trường, hoạt động của ban lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán
bộ, giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường. Là căn cứ tham mưu với Đảng
ủy, HĐND, UBND xã Hồng Quang có hoạch định phát triển nhà trường. Đồng
thời là kim chỉ nam trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch năm học
hàng năm.
Xây dựng và triển khai kế hoạch của trường Tiểu học Hồng Quang là hoạt
động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về
đổi mới giáo dục phổ thông, thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng các cấp nhiệm
kỳ 2020 - 2025. Trường Tiểu học Hồng Quang cùng các trường tiểu học trong
toàn huyện, xây dựng ngành giáo dục của huyện Ứng Hòa nói chung, địa
phương Hồng Quang nói riêng phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã
hội của tỉnh và của đất nước.
II. Định hướng phát triển
1. Quy mô số lớp, số học sinh.
Bảng 8 - Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2023 - 2028

Năm học

Khối 1
Số
lớp

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Số Số
HS lớp

Số Số
HS lớp

Số Số
HS lớp

Số Số
HS lớp

Toàn
trường

Số
HS

Số
lớp

Số
HS

2024-2025

3

100

3

96

3

86

3

90

3 103

15

475

2025-2026

3

90

3

100

3

96

3

86

3

90

15

462

2026-2027

3

99

3

90

3

100

3

96

3

86

15

471

2027-2028

3

102

3

99

3

90

3

100

3

96

15

487

2028-2029

3

101

3

102

3

99

3

90

3 100

15

492

13

2. Tầm nhìn: Xây dựng nhà trường có cơ sở vật chất khang trang, hiện
đại, đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Nhà trường có môi
trường giáo dục đáng tin cậy, chất lượng; giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng
động và luôn có khát vọng vươn lên. Phấn đấu giữ vững trường đạt chuẩn quốc
gia mức độ 1 và xây dựng các điều kiện trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2,
đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3.
3. Sứ mệnh: Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, có kỷ cương,
tình thương trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được
phát triển toàn diện.
III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2023 - 2028
1. Nhóm phát triển hoạt động giáo dục
1.1. Phát triển giáo dục
1.1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục
Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT, điều chính nội dung dạy học linh hoạt theo đối tượng học
sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng, phát huy năng lực của học sinh. Thực
hiện chương trình mới (lớp 5 năm 2024 – 2025)
Tạo môi trường giáo dục lành mạnh, học sinh hứng thú đến trường, quy
củ nề nếp. Xây dựng và hướng tới trường học hạnh phúc.
Triển khai dạy học STEM; tiếp tục áp dụng phương pháp "bàn tay nặn
bột" cũng như các phương pháp dạy học mới trong tổ chức dạy học.
Tiếp tục dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống, giáo dục nếp sống thanh
lịch văn minh, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng
lượng, giáo dục thông qua di sản ...
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học
tập của học sinh. Từ năm 2024 đến năm 2028 có 99% học sinh học đúng độ tuổi
ở các khối lớp, 98%-100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học, 100%
hoàn thành chương trình tiểu học. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi, duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục đụng độ tuổi mức
độ 3.
Rèn nề nếp, kỉ cương trong nhà trường.
1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục
Bảng 9 - Chỉ tiêu về chất lượng từ năm 2024 đến 2029

14

HT CT
Năm học

Sĩ số

lớp học
SL

%

Điểm kiểm tra cuối năm môn Toán, TV
9-10 (%)

7-8 (%)

5-6 (%)

<5 (%)

2023-2024

475

488 98,9

43,5

40,4

15

1,1

2024-2025

475

470 98,9

44,1

40,5

15,06

1,1

2025-2026

462

457 98,9

44,5

41

14,17

1,1

2026-2027

471

467 99,1

45

42

12,83

0,9

2027-2028

487

483 99,1

46

43

10,83

0,9

1.1.3. Giải pháp thực hiện
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự
cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy
sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà
trường.   
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất
lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học,
dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đổi mới công tác đánh gia học sinh
theo Thông tư 22, Thông tư 27. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập
thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ
năng sống cơ bản.
Thường xuyên kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy
mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác kiểm định chất lượng giáo
dục. Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo
viên trong trường.
1.2. Đảm bảo chất lượng
1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng
- Đảm bảo tối đa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên
giảng dạy. sắp xếp và bố trí đủ số lượng giáo viên, đảm bảo cơ cấu giáo viên,
nhất là giáo viên ngoại ngữ.

15

- Đảm bảo đủ phòng học để học 2 buổi/ngày, có phòng bộ môn, phòng
chức năng và các công trình phụ trợ. Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục
vụ dạy - học.
- Đẩy mạnh thực hiện ứng dụng CNTT trong công tác quản lý; ứng dụng
phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm quản lý cán bộ giáo viên nhân viên.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí cán bộ giáo viên hợp lý, phát
huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu.
1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng
- Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quy định; dạy học theo
chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp:
Tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và
tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, học tốt…
- Đi sâu bồi dưỡng giáo viên mới ra trường và có tay nghề còn yếu. Phấn
đấu 80% giáo viên đạt chuyên môn loại tốt, 20% giáo viên đạt loại khá và không
có giáo viên đạt yêu cầu.
- Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
- Tăng cường phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi, phát triển
năng lực, phẩm chất. hoàn thành các môn học.
- Thực hiện đạt và vượt các chỉ về chất lượng giáo dục và đào tạo như:
+ Đối với học sinh: tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1, học sinh lên hoàn thành
chương trình lớp học, học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học, học sinh năng
khiếu. Tổ chức được cho học sinh học bán trú.
+ Đối với giáo viên: thực hiện các chỉ tiêu về chuyên đề, dạy tốt, hội
giảng, thao giảng, dự giờ, phong trào thi giáo viên dạy giỏi các cấp, phong trào
viết sáng kiến kinh nghiệm, phong trào thi đua ...
1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng
- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
- Thực hiện mục tiêu Phổ cập giáo dục tiểu học, Phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi.

16

- Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền với
các bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng về công tác giáo dục học sinh.
- Tổ chức các hoạt đông ngoài giờ lên lớp hiệu quả.
1.2.4. Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng
- Việc tự đánh giá chất lượng trường học thể hiện tính tự chủ và tự chịu
trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng,
nhiệm vụ được giao. Hoàn thành đánh giá ngoài năm 2025.
- Công tác tự đánh giá của nhà trường cần thực hiện đầy đủ theo quy trình
và tự đánh giá đúng 5 tiêu chuẩn, 26 tiêu chí, 299 chỉ số theo Thông tư số
17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ
kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường
xuyên.
2. Nhóm phát triển đội ngũ
2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức
Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị,
phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có
phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết Hồng Quang
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:
- Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung
cấp lý luận chính trị; 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; có
chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
hàng năm đề
 
Gửi ý kiến