Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HD Tích hợp GD tư tưởng HCM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phòng GD ĐT
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 06h:51' 01-02-2018
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 343
Nguồn: Phòng GD ĐT
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 06h:51' 01-02-2018
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
0 người
LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
TRONGDẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG NGOÀI GiỜ LÊN LỚP
NỘI DUNG BÁO CÁO
CĂN CỨ THỰC HIỆN
Phần 1
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Phần 2
GỢI Ý CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN
Phần 3
THỰC HÀNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Phần 4
Phần 1
CĂN CỨ THỰC HIỆN
1. Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ chính trị, ban hành ngày 15/05/2016
2. Kế hoạch số 178/KH-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 16/03/2017
3. Căn cứ vào chương trình, sách giáo khoa môn Giáo dục Công dân và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Phần 2
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
1. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Tư tưởng về con đường của cách mạng Việt Nam.
2. Tư tưởng về xây dựng chủ nghĩa, xã hội ở Việt Nam.
3. Tư tưởng về nhân dân và đại đoàn kết dân tộc.
4. Tư tưởng về xây dựng văn hóa và con người.
5. Tư tưởng Hồ Chí Minhvề phát huy dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
6. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chỉnh đốn Đảng.
2. ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
2.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về đạo đức
a) Vai trò, ý nghĩa
- Đạo đức là tiêu chí đánh giá sự văn minh, cao thượng của xã hội, con người.
- Đạo đức luôn giúp con người giữ được nhân cách, bản lĩnh trong mọi hoàn cảnh.
Đạo đức là gốc, là nguồn, là nền tảng để giữ vững được chủ nghĩa Mác – Lênin, “có đạo đức cách mạng thì gặp khó khăn, gian khổ, thất bại cũng không sợ sệt, rụt rè, lùi bước”.
b) Nguyên tắc xây dựng đạo đức
- Nói đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức
- Xây đi đôi với chống
- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
c) Những phẩm chất cơ bản của đạo đức cách mạng
- Trung với nước, hiếu với dân:
- Yêu thương con người, sống có nghĩa, có tình
- Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư
- Tinh thần quốc tế trong sáng
2.2. Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
a/ Suốt đời vì dân, vì nước
Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương của con người cả đời phấn đấu hy sinh vì dân, vì nước, vì hạnh phúc con người.
b/ Ý chí và nghị lực tinh thần to lớn vượt qua mọi thử thách, khó khăn để đạt được mục đích.
Ý chí và nghị lực tinh thần của Hồ Chí Minh trưởng thành qua thực tiễn và luôn giữ thái độ lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống, tinh thần to lớn vượt qua thử thách.
c/ Hết lòng yêu thương, quý trọng, phục vụ nhân dân
Là tấm gương mẫu mực phục vụ nhân dân, theo Người định nghĩa cái gì có lợi cho dân, cho dân tộc là chân lý, làm công bộc cho dân là một việc làm cao thượng.
d/ Nhân ái, vị tha, khoan dung, nhân hậu, luôn hết mực vì con người
Lòng khoan dung nhân ái của Hồ Chí Minh luôn dành hết mực cho mọi kiếp người, Người luôn mong muốn tiến hành cuộc chiến đấu cho phẩm giá con người, giải phóng và phúc lợi cho toàn dân.
e/ Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, đời riêng trong sáng, nếp sống giản dị và hết sức khiêm tốn.
Hồ Chí minh là tấm gương về thực hành tiết kiệm trong ăn, mặc, ở, đi lại…luôn giữ mình liêm khiết, trong sạch, chống lại cái xấu, tham ô, lãnh phí, quan liêu, tiêu cực.
3. PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
3.1. Phong cách tư duy
a/ Phong cách tư duy khoa học, cách mạng hiện đại
Từ cách tiếp cận vấn đề khoa học, gắn với thực tiễn và điều kiện lịch sử cùng với sự cần cù, chịu khó, óc quan sát Hồ Chí Minh đã tự trang bị cho mình một vốn học vấn sâu rộng và chắc chắn để bắt kịp thời đại và lựa chọn đúng con đường đi cho dân tộc.
b/ Phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo
Tư duy độc lập của Hồ Chí Minh không rập khuôn, giáo điều, vay mượn, tự tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo để tìm ra bản chất sự vật để tìm ra chân lý.
c/ Phong cách tư duy hài hòa, uyển chuyển có lý, có tình
Phong cách tư duy Hồ Chí Minhluôn xuất phát từ cái chung, cái nhân loại, từ những chân lý phổ biến, những lẽ phải không thể chối cãi được. Sự hài hòa, uyển chuyển thể hiện trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
3.2. Phong cách làm việc
a/ Phong cách lãnh đạo
Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về phong cách làm việc thật sự dân chủ, tôn trọng tập thể, biết lắng nghe ý kiến mọi người thì sẽ phát huy được sự đồng tình ủng hộ.
Tổ chức việc kiểm tra, kiểm soát cụ thể, thường xuyên, kiểm soát các ngành, các cấp chưa nghiêm túc, chặt chẽ còn quan liêu.
Phong cách quần chúng, luôn luôn gần dân, tin dân, trọng dân, dựa vào dân, gắn bó với nhân dân để thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng, Người luôn có tư tưởng “Nước lấy dân làm gốc”.
Phong cách nêu gương trong công tác và lối sống, mọi lúc, mọi nơi, nói phải đi đôi với làm để dân noi theo.
b/ Phong cách làm việc khoa học và đổi mới
Phong cách làm việc khoa học, khách quan trung thực, cầu thị của Hồ Chí Minh là không né tránh, bưng bít sự thật, bênh cho nhau, không bằng lòng thói quen tùy tiện, chậm chạp, không tôn trọng thời gian người khác
Phong cách làm việc luôn đổi mới tức là không cố chấp, bảo thủ, không tư duy lối mòn đó cũng là phong cách mà thời đại đang đòi hỏi.
3.3. Phóng cách diễn đạt
Điều này thể hiện rõ trong cách nói, cách viết của Người, tùy theo mục đích, đối tượng, thể loại mà Hồ Chí Minh có cách viết khác nhau, viết cho ai? viết để làm gì?
Cách nói, cách viết giản dị, cụ thể, thiết thực cốt làm cho lý luận trở nên gần gũi, dễ hiểu với tất cả mọi người.
Diễn đạt ngắn gọn, cô đọng, hàm xúc, trong sáng, có lượng thông tin cao.
Sinh động, gần gũi với cách nghĩ của quần chúng, gắn với những hình ảnh, sự ví von, so sánh cụ thể.
Phong cách diễn đạt luôn biến hóa, nhất quán mà đa dạng.
3.4. Phong cách ứng xử
a/ Khiêm tốn, nhã nhặn, lịch thiệp trong các cuộc tiếp xúc
Người luôn khiêm tốn, hòa nhã, quan tâm chu đáo đến những người khác không bao giờ đặt mình cao hơn người khác.
b/ Chân tình, nồng hậu, tự nhiên
Khi gặp gỡ mọi người Hồ Chí Minh luôn tạo sự thân mật, gần gũi, thân thiết như trong một gia đình. Điều đó lý giải vì sao mỗi khi Bác Hồ xuất hiện ở đâu là ở đó rộn lên niềm vui, tiếng cười.
c/ Linh hoạt, chủ động, biến hóa
Ứng xử văn hóa Hồ Chí Minh đạt tới sự kết hợp hài hòa giữa tình cảm nồng hậu với lý trí sáng suốt, nên linh hoạt, uyển chuyển.
3.5. Phong cách sống
a/ Sống cần, kiệm, liêm, chính
Thể hiện trong cả lời nói và việc làm, cách mặc, ăn, ở và trong sinh hoạt đời thường
b/ Sống hài hòa, kết hợp nhuần nhuyễn văn hóa Đông – Tây
Đó là phong cách sống thấm nhuần văn hóa Nho – Phật – Lão, vừa chịu ảnh hưởng sâu đậm của văn hóa Âu – Mỹ nhưng luôn giữ vững, yêu quý và tự hào văn hóa Việt Nam.
c/ Tôn trọng quy luật tự nhiên, gắn bó với thiên nhiên
Như mọi tri thức phương đông Bác luôn gần gũi thiên nhiên, thể hiện qua những bài thơ, thơ trữ tình hay thơ bằng chữ hán tất cả đều được nhân cách hóa, giao hòa với con người.
Phương án lồng ghép, tích hợp tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
1. Đối với môn Giáo dục công dân
Lồng ghép, tích hợp vào các chủ đề/ bài học trong chương trình, sách giáo khoa môn Giáo dục công dân.
Phương thức thực hiện
- Căn cứ vào các mạch nội dung chương trình, sách giáo khoa, các tổ nhóm chuyên môn nghiên cứu, đề xuất nội dung, phương án thực hiện.
Nguyên tắc thực hiện: Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng, trong đó chú trọng việc vận dụng các bài học về đạo đức, lối sống trong thực tiễn.
d) Mục tiêu
Nêu được vẻ đẹp của Tư tưởng, Đạo đức, và Phong cách của Bác Hồ
HS vận dụng được bài học về Tư tưởng, Đạo đức, Phong cách của Bác vào trong thực tiễn cuộc sống.
2. Đối với hoạt động ngoài giờ lên lớp
Nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp cấp THCS và THPT bao gồm 6 nội dung:
Giáo dục truyền thống
Giáo dục ý thức học tập
Giáo dục ý thức, tình cảm với Tổ quốc, với Đảng, với bác Hồ, với công tác đoàn đội.
Giáo dục tình bạn, tình yêu, gia đình
Giáo duc hòa bình, hữu nghị, hợp tác
Mùa hè vui khỏe, bổ ích và tình nguyện vì cuộc sống công đồng.
Định hướng tổ chức lồng ghép, tích hợp: Xây dựng các chủ đề/bài học.
Cấp THCS
+ Tháng 10: Chủ đề chăm ngoan học giỏi
+ Tháng 12: chủ đề "Uống nước nhớ nguồn”
+ Tháng 1, 2: chủ đề "Mừng Đảng, mừng xuân”
+ Tháng 3: Chủ đề “Tiến bước lên đoàn”
+ Tháng 5: chủ đề "Bác Hồ kính yêu”
Cấp Trung học phổ thông:
- Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Tháng 1: Thanh niên với việc gìn giữ bản sách văn hóa dân tộc
Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng
Tháng 5. Thanh niên với Bác Hồ.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Xây dựng các chủ đề bài học dưới hình thức các chủ đề tích hợp liên môn hoặc các dự án học tập để thực hiện nội dung giáo dục tư tưởng, phong cách, đạo đức, lối sống chủ tịch Hồ Chí Minh.
Thực hiện tích hợp, lồng ghép trong các bài học trong chương trình giáo dục công dân
Hình thức: Nội khóa, ngoại khóa
GỢI Ý THỜI LƯỢNG – PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC
Cấp THCS
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Định hướng thiết kế bài học
3. Định hướng thiết kế bài học
Hoạt động khởi động
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động luyện tập
Hoạt vận dụng
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
3.1. Các bước thực hiện 1 hoạt động
Mục đích hoạt động: Trả lời câu hỏi thực hiện hoạt động này để làm gì?
Nội dung hoạt động: Mục đích trên được thực hiện bằng như thế nào? (Lệnh, yêu cầu (nhiệm vụ HS phải thực hiện).
Phương thức thực hiện: Hoạt động này được thức hiện như thế nào? Yêu cầu chỉ rõ:
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ như thế nào?
- Học sinh nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ như thế nào?
- Giáo viên hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ như thế nào?
- GV tổ chức cho Hs báo cáo kết quả hoạt động như thế nào?
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm như thế nào?
Sản phẩm mong đợi: Kết quả hoạt động (Dự kiến HS kết quả hoạt động của HS)
MỤC ĐÍCH:
1. Tạo tâm thế và hứng thú học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập.
2. Huy động kiến thức, kinh nghiệm của HS có liên quan đến vấn đề trong bài học, làm bộc lộ được "cái" HS đã biết, bổ khuyết những gì HS còn thiếu,
3. Giúp HS nhận ra "cái" chưa biết và muốn biết thông qua hoạt động này để HS suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về vấn đề sắp tìm hiểu, học tập.
YÊU CẦU: Các câu hỏi/nhiệm vụ của tình huống xuất phát là những câu hỏi/vấn đề mở, không cần có câu trả lời hoàn chỉnh. GV không chốt về nội dung kiến thức mà chỉ giúp HS phát biểu được vấn đề để HS chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm bổ sung hình thành những kiến thức, kĩ năng mới.
3.2. NHÓM HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục đích:
Chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng mới và đưa các kiến thức, kỹ năng mới vào hệ thống kiến thức, kỹ năng của bản thân.
Phương thức hoạt động:
Xây dựng được những kiến thức mới thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu/ thông tin/ truyện đọc, nghiên cứu tình huống, thực hành; hoạt động trải nghiệm sáng tạo...
Lưu ý: Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của HS thể hiện ở các sản phẩm học tập mà HS hoàn thành, GV cần chốt kiến thức mới để HS chính thức ghi nhận và vận dụng.
3.3. NHÓM HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3.4. Hoạt động luyện tập
Mục đích:
Củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được. Do đó, trong hoạt động này, HS được yêu cầu áp dụng trực tiếp kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề trong học tập.
Lưu ý: Kết thúc hoạt động này, nếu cần, GV có thể lựa chọn những vấn đề cơ bản về phương pháp, cách thức giải quyết các câu hỏi/bài tập/tình huống/vấn đề để HS ghi nhận và vận dụng, trước hết là vận dụng để hoàn chỉnh câu trả lời/giải quyết vấn đề đặt ra trong tình huống xuất phát (ở Hoạt động khởi động)
3.5. Hoạt động vận dụng :
HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề trong cuộc sống ở gia đình, địa phương. Do đó, hoạt động này cần gợi ý cho HS về những hoạt động, sự vật, hiện tượng cần quan sát trong cuộc sống hàng ngày, mô tả yêu cầu về sản phẩm mà HS cần hoàn thành để HS quan tâm thực hiện.
3.6. Hoạt động mở rộng:
Mục đích: HS không bao giờ dừng lại với những gì đã học và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhà trường còn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, ham mê học tập suốt đời. Do đó, hoạt động này cần khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài lớp học. HS tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các KT, KN đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.
Hoạt động này không cần tổ chức ở trên lớp và không đòi hỏi tất cả HS phải tham gia. Tuy nhiên, GV cần quan tâm, động viên để có thể thu hút nhiều HS tham gia một cách tự nguyện; khuyến khích những HS có sản phẩm chia sẻ với các bạn trong lớp.
Lưu ý
1. Các hoạt động học phải hướng cho học sinh chủ động giải quyết một vấn đề/nhiệm vụ học tập tương đối hoàn chỉnh, từ việc việc khởi động đến hình thành kiến thức, kỹ năng mới và vận dụng chúng vào giải quyết những vấn đề gắn với thực tiễn, phù hợp trong điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương.
2. Tùy vào nội dung bài học, các hoạt động học được thiết kế và điều kiện nhà trường để tổ chức dạy các tiết học trong lớp hoặc ngoài lớp..
3. Việc thiết kế giáo án/xây dựng tiến trình dạy học và tổ chức thực hiện các hoạt động hoàn toàn linh hoạt, giáo viên được quyền chủ động không khuôn mẫu, cứng nhắc.
Phần 4
Thực hành xây dựng kế hoạch dạy học
MỗI nhóm chọn 01 bài trong chương trình THCS (Môn GDCD và Hoạt động ngoài giờ lên lớp) để:
- Xây dựng kế hoạch dạy học lồng ghép, tích hợp nội dung tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong chương trình giáo dục theo 5 HĐ, trong mỗi HĐ cần làm rõ:
a) Mục tiêu HĐ
b) Nội dung của HĐ
c) Phương thức tổ chức HĐ
d) Sản phẩm cần đạt. (Sản phẩm yêu cầu HS có được từ HĐ.)
Nhóm cử đại diện dạy minh họa (01 hoạt động)
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Ví dụ lồng ghép trong Giáo dục Công dân THCS
Bài 1: “Đôi chân Bác Hồ” (lớp 6) được dạy lồng ghép với Bài 1 trong Chương trình GDCD là “Tự chăm sóc rèn luyện thân thể”.
Mục tiêu bài học:
Giải thích được vì sao phải tự chăm sóc sức khỏe
Biết và thực hiện được việc tự chăm sóc sức khỏe
Nhận xét, đánh giá được những hanghf vi, việc làm trong việc tự chăm sóc sức khỏe của bản thân và của người khác.
- Có thái độ quan tâm, quý trọng sức khỏe của bản thân và của người khác
Phương hức thực hiện:
Hoạt động khởi động.
Có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi, đó vui …)
Hoạt động hình thành kiến thức:
1. Hoạt động 1: Sức khỏe, ý nghĩa của sức khỏe
Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc truyện: Đôi chân bác Hồ và trả lời câu hỏi:
1. Ghi ra giấy những chi tiết Bác Hồ là người có sức khoẻ dẻo dai và biết cách tự chăm sóc sức khoẻ.
2. Sức khoẻ có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con người?
Giáo viên tổ chức cho HS trao đổi thảo luận, hoàn thiện sản phẩm.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự cần thiết phải tự chăm sóc sức khỏe
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
1. Em có suy nghĩ gì về tinh thần giữ gì sức khỏe của Bác sau khi đọc câu chuyện trên?
2. Em đã và sẽ làm gì để rèn luyện sức khỏe bản thân?
Email: nhungbaihocvedaoducloisong@gmail
Mật khẩu: dautuvaxuatbangiaoduc
0976457029
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất