Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhip
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:11' 18-10-2011
Dung lượng: 463.5 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn: Nhip
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:11' 18-10-2011
Dung lượng: 463.5 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 1 Ngày soạn: 17/8/2011
Tiết: 1
ÔN TẬP
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giúp HS hệ thống lại lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8:
+ Các khái niệm về: oxit, axit, bazơ, muối.
+ Biểu thức tính: mol, khối lượng mol, thể tích mol ở đktc, tỉ khối.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoá học, lập công thức hóa học.
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về nồng độ dung dịch ( CM , C% )
B.CHUẨN BỊ
1. GV: hệ thống câu hỏi và đề bài tập tính theo PTHH và CTHH.
2. HS: ôn tập lại kiến thức ở lớp 8.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm cơ bản ở lớp 8 ( 20’ )
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của SGK hóa 8.
( Giúp HS hệ thống lại nội dung hóa 8.
? Hãy viết biểu thức tính số mol, nồng độ mol và nồng độ %.
- Nội dung hóa 8:
+ CTHH và hóa trị.
+ Lập PTHH và định luật bảo toàn khối lượng.
+ Mol, chuyển đổi m, v, n ; tỉ khối.
+ Bài tập tính theo PTHH và CTHH.
+ Oxit, axit, bazơ, muối .
+ PƯ hóa hợp, PƯ phân huỷ, PƯ oxi hóa – khử, PƯ thế.
+ Dung dịch, nồng độ dung dịch.
Hoạt động 2 :luyện tập. (24’)
Bài tập 1: Hãy viết CTHH của các chất sau và phân loại chúng:
Tên gọi CTHH Phân loại
Kali cacbonat
Đồng (II) oxit
Lưu huỳnh trioxit
Natri hiđroxit
Axit sunfurơ
Canxi photphat
Sắt (II) hiđroxit
- HD HS: để làm được bài tập này chúng ta phải sử dụng những kiến thức nào ?
Bài tập 2: Hòa tan 2,8 g sắt bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
- Yêu cầu HS:
+ Tóm tắt đề bài.
+ Xác định dạng bài tập.
+ Nêu các bước giải bài toán.
- HD HS viết PTHH: giới thiệu chất tạo thành trong PƯ trên là: muối sắt (II) clorua (FeCl2) và khí H2
- Nhận xét.
- Đọc đề thảo luận nhóm để giải bài tập.
Tên gọi CTHH Phân loại
Kali cacbonat K2CO3 Muối
Đồng (II) oxit CuO Oxit bazơ
Lưu huỳnh trioxit SO3 Oxit axit
Natri hiđroxit NaOH Bazơ
Axit sunfurơ H2SO3 Axit
Canxi photphat Ca3(PO4)2 Muối
Sắt (II) hiđroxit Fe(OH)2 Bazơ
Tóm tắt:
Cho m Fe = 2,8g
CM (HCl) = 2M
Tìm Vdd (HCl) = ?
HS1:
HS2: PTHH
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
HS3: 1mol 2mol
0,05mol ( nHCl =?
Ta có:
D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)
Dặn HS ôn lại khái niệm oxit, phân biệt được kim loại và phi kim để phân biệt được các loại oxit.
-----------------------------------------------
TUẦN: 1 Ngày soạn: 19/8/2011
Chương I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
:2
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT.
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ , oxit axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi tính chất.
- HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hóa học của chúng.
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng.
B.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên : Chuẩn bị thí nghiệm theo 4 nhóm.
Hóa chất
Dụng cụ
- CuO, CaO
- Giá ống nghiệm.
- Dung dịch HCl
- Ống nghiệm (3)
- Nước
- Kẹp gỗ, ống hút (2)
- Quì tím
- Cốc thuỷ tinh (1)
2. Học sinh: Đọc SGK / 4,5
C.HOẠT ĐỘNG DẠY
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất