Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 15h:52' 30-12-2024
Dung lượng: 389.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 15h:52' 30-12-2024
Dung lượng: 389.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18 (TIẾP)
Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 11 / 1 / 2025
Ngày giảng : Thứ Hai ngày 13 tháng 1 năm 2025
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 35)
BÀI HỌC STEM
NƠI SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
Mô tả bài học:
Xác định được nơi sống của động vật và phân loại được động vật theo môi
trường sống. Vận dụng đo độ dài và kĩ năng, vẽ, tô màu, cắt dán,…để làm mô hình
môi trường sống của động vật.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học Tự nhiên - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của động vật
chủ đạo
và Xã hội
thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh và (hoặc) video.
- Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung
quanh.
- Phân loại được động vật theo môi trường sống.
Môn học Toán
tích hợp
Mĩ thuật
- Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước.
- Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài.
- Sử dụng được thước thẳng có chia vạch đến xăng-timét,...để thực hành đo.
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản
phẩm.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo
được một số mô hình liên quan đến chủ đề theo
hình thức vẽ, xé, nặn và cắt, dán.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của động vật thông qua quan sát thực tế,
tranh ảnh và (hoặc) video.
- Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh.
- Phân loại được động vật theo môi trường sống.
- Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của GV:
- Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 HS)
Số
STT Thiết bị/ Học liệu
Hình ảnh minh hoạ
lượng
1
Giấy bìa các - tông hoặc hộp giấy
2 tờ
tái chế
2 Bút chì
1 cái
3 Bút màu
1 hộp
4 Kéo thủ công
cái
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 2 HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1 Thước kẻ
1 cái
2 Bút chì
1 cái
3 Kéo thủ công
1 cái
4 Bút màu
1 hộp
Hình ảnh minh hoạ
5 Giấy màu (không bắt buộc)
1 tập
6 Đất nặn (không bắt buộc)
1 hộp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề) (2 - 3 phút)
Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc
- GV mời HS vừa hát vừa vận động theo bài hát “Cá
vàng bơi” của nhạc sĩ Hà Hải.
- GV mời các em trao đổi: Bài hát nói về con vật gì? Con
vật đó sống ở đâu?
Gợi ý:
Bài hát nói về con cá vàng
Cá vàng sống dưới nước
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Kể cho bạn về
một con vật mà em biết và nơi sống của con vật đó.
- GV gọi 3 - 4 HS lên chia sẻ trước lớp.
Gợi ý:
Voi, hổ, báo, sống ở rừng rậm (trên cạn)
Cá sấu, rùa: vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước
Cá voi, cá heo sống dưới nước
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn thành.
- GV mời HS chia sẻ kết quả phiếu học tập số 1.
Gợi ý:
Em hãy kể tên các con vật nuôi trong nhà
Con chó, con mèo
Con gà, con vịt
Con trâu, con bò
Con cá, con tôm
Trong sở thú có những con vật gì?
Con hổ, con sư tử
Con ngựa, con khỉ
Con hươu cao cổ
Con cá sấu
Hoạt động của HS
- HS vừa hát vừa vận
động theo bài hát.
- HS trả lời
- HS hoạt động
nhóm đôi
- HS lên chia sẻ
- HS hoàn thành
phiếu học tập số 1.
- HS chia sẻ
Hoạt động của GV
- GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao nhiệm
vụ cho HS làm sản phẩm mô hình môi trường sống của
động vật đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Thể hiện được các môi trường sống của động vật: trên
cạn, dưới nước.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, thân thiện với môi trường.
2. Hình thành kiến thức mới (25 - 27 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
a) Các em hãy cùng nhau gọi tên các con vật trong hình
trang 28, 29 sách bài học STEM lớp 2 và cho biết các con
vật đó sống ở đâu.
–GV hỏi HS: Cô mời 8 bạn ở 8 nhóm nêu tên các con vật
theo hình và nơi sống của các con vật đó.
Gợi ý:
Nhóm 1 hình 1: con hà mã sống ở đầm lầy
Nhóm 2 hình 2: con bò sống ở thảo nguyên
Nhóm 3 hình 3: con cá sấu sống ở hồ và trong rừng
Nhóm 4 hình 4: con ốc sống ở trên cỏ và sống dưới nước
Nhóm 5 hình 5: con chim sống ở trên cây.
Nhóm 6 hình 6: con lạc đà sống trên xa mạc.
Nhóm 7 hình 7: con gà sống ở các trang trại hoặc trong
rừng.
Nhóm 8 hình 8: con cá sống ở dưới nước.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nhiệm
vụ tiếp theo.
b) GV chia lớp thành các nhóm 4 HS và yêu cầu các nhóm
hãy sắp xếp các con vật trên theo nhóm môi trường sống:
trên cạn, vừa trên cạn vừa dưới nước, dưới nước.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng phân loại để HS điền tên
các con vật vào.
Hoạt động của HS
- HS theo dõi
- 8 HS ở 8 nhóm lên
trả lời
- HS thảo luận nhóm
để sắp xếp tên các
con vật.
- HS điền tên các
con vật vào bảng
phân loại.
- Kết thúc thời gian làm việc nhóm GV yêu cầu: cô mời - HS trả lời
đại diện 3 nhóm:
+ Nhóm 1: kể tên các con vật sống trên cạn.
+ Nhóm 2: kể tên các con vật sống dưới nước.
+ Nhóm 3: kể tên các con vật vừa sống trên cạn vừa sống
dưới nước.
Gợi ý:
+ Động vật sống trên cạn: con bò, chim, gà, lạc đà.
+ Động vật sống dưới nước: con cá
+ Con vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước: con hà
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
mã, con cá sấu
- Cô mời các nhóm khác nhận xét câu trả lời của các bạn. - HS nhận xét
c) GV yêu cầu HS nêu tên và môi trường sống của các - HS trả lời
con vật trong hình mục 2a trang 29.
– GV phát phiếu và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập - HS hoàn thành
số 2.
phiếu học tập số 2.
- GV mời HS trình bày phiếu học tập số 2.
- HS trình bày phiếu
Gợi ý:
học tập số 2
+ Hình 1: con voi - trên cạn
+ Hình 2: con mèo - Trên cạn
+ Hình 3: con Tôm - Dười nước
+ Hình 4: con Thỏ - trên cạn
+ Hình 5: con chó - trên cạn
+ Hình 6: con rùa - sống trên cạn và dưới nước
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Hoạt động 3: Thực hành phân loại các con vật theo môi trường sống
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 - 6 HS.
- HS trả lời
a) GV yêu cầu HS trao đổi với các bạn và liệt kê các con
vật mà em biết.
Gợi ý:
1. con dê - trên cạn
2. con vịt - trên cạn, dưới nước
3. con trâu - trên can
4. Con mực - dưới nước
5. Con chim cánh cụt - dưới nước, trên cạn
6. con ngựa, 7. Con giun, 8. Con khỉ, 9. Con rắn, 10. Con
giun đều sống trên cạn
b) Phân loại môi trường sống của con vật
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và môi trường sống của - HS thảo luận nhóm
con vật mà em vừa liệt kê.
và môi trường sống
của con vật.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành. - HS hoàn thành
phiếu học tập số 3
- GV mời HS lên chia sẻ kết quả phiếu học tập số 3 trước - HS chia sẻ:
lớp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổng kết và nhận xét hoạt động.
NƠI SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT
Nhóm……………………………….. Lớp……………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy kể tên các con vật nuôi Trong sở thú có những con vật gì?
trong nhà.
………………………………………
……………………………………… ………………………………………
……………………………………… ………………………………………
……………………………………… ………………………………………
……………………………………… ………………………………………
……………………………………… …………………………………………
……………………………………… ………………………………
……………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Điền tên các con vật dưới đây và nơi sống của chúng.
Tên………………………
Tên……………………
Nơi sống…………………….
……
……………………………
Nơi
sống…………………
…
………………………
………
Tên………………………………
Tên……………………
………
Nơi sống………………
Nơi sống…………………….
………………………
………………………………
Tên…………………………
Nơi sống……………………
……………………………..
Tên…………………….
Nơi sống………………
………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bảng phân loại môi trường sống các con vật
Trên cạn
Dưới nước
…………………………
…………………….
……
………………….…..…
Vừa trên cạn vừa dưới
nước
………………………… …………………………
…………………….…… …………………….……
……………………
………………….…..
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
**************************************************
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 36)
BÀI HỌC STEM
NƠI SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT (Tiết 2)
Mô tả bài học:
Xác định được nơi sống của động vật và phân loại được động vật theo môi
trường sống. Vận dụng đo độ dài và kĩ năng, vẽ, tô màu, cắt dán,…để làm mô hình
môi trường sống của động vật.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học Tự nhiên - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của động vật
chủ đạo
và Xã hội
thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh và (hoặc) video.
- Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung
quanh.
- Phân loại được động vật theo môi trường sống.
Môn học Toán
tích hợp
Mĩ thuật
- Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước.
- Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài.
- Sử dụng được thước thẳng có chia vạch đến xăng-timét,...để thực hành đo.
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản
phẩm.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo
được một số mô hình liên quan đến chủ đề theo
hình thức vẽ, xé, nặn và cắt, dán.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo được một số mô hình liên
quan đến chủ đề theo hình thức vẽ, xé, nặn và cắt, dán.
- Thiết kế được mô hình môi trường sống của các con vật để phân loại được các
loài động vật theo môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của GV:
- Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 HS)
Số
STT Thiết bị/ Học liệu
Hình ảnh minh hoạ
lượng
1
Giấy bìa các - tông hoặc hộp giấy
2 tờ
tái chế
2 Bút chì
1 cái
3 Bút màu
1 hộp
4 Kéo thủ công
cái
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 2 HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1 Thước kẻ
1 cái
2 Bút chì
1 cái
3 Kéo thủ công
1 cái
Hình ảnh minh hoạ
4 Bút màu
1 hộp
5 Giấy màu (không bắt buộc)
1 tập
6 Đất nặn (không bắt buộc)
1 hộp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động - kết nối (2 - 3 phút)
- GV mời HS vừa hát vừa vận động theo bài hát - HS vừa hát vừa vận động
“Cá vàng bơi” của nhạc sĩ Hà Hải.
theo bài hát.
- GV mời các em trao đổi: Bài hát nói về con vật - HS trả lời
gì? Con vật đó sống ở đâu?
Gợi ý:
Bài hát nói về con cá vàng
Cá vàng sống dưới nước
2. Luyện tập - vận dụng (25 - 27 phút)
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm mô hình môi trường sống của
động vật
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng cách làm làm
mô hình môi trường sống của động vật.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về ý tưởng - HS thảo luận ý lựa chọn
làm mô hình môi trường sống của động vật theo dụng và vật liệu phù hợp với
các tiêu chí sau:
phương án lựa chọn.
+ Thể hiện được các môi trường sống của các
con vật: trên cạn, dưới nước.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, thân thiện với môi
trường.
- GV chuẩn bị sẵn mô hình môi trường sống của - HS quan sát
động vật cho HS quan sát.
- GV mời một số HS chia sẻ về các bộ phận của - HS chia sẻ về các bộ phận
mô hình môi trường sống của động vật.
của mô hình môi trường sống
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Gợi ý:
của động vật.
+ Môi trường sống trên cạn
+ Môi trường sống dưới nước
- Môi trường sống của động vật có đặc điểm gì? - HS trả lời thể hiện được nơi
- Sự khác nhau giữa các môi trường sống trên sống khác nhau của các con
cạn, dưới nước.
vật, thân thiện với môi trường.
Gợi ý:
Sự khác nhau chủ yếu giữa môi trường sống
trên cạn và dưới nước là:
Nước có nhiều khoáng hơn đất.
Ánh sáng của môi trường cạn sáng hơn môi
trường nước.
Khí oxy của môi trường cạn nhiều hơn môi
trường nước.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm mô
hình môi trường sống của động vật.
- GV yêu cầu: thảo luận nhóm lựa chọn ý - HS thảo luận nhóm
tưởng.
- GV mời một số nhóm chia sẻ giải pháp của - Nhóm chia sẻ giải pháp
nhóm trước lớp.
Gợi ý:
1. Nhóm sẽ sử dụng vật liệu gì? Giấy, xốp, đất
năn để làm mô hình
2. Mô hình gồm những bộ phận gì? Trên cạn,
dưới nước
3. Cách làm mô hình
- GV góp ý cho các nhóm
- GV phát phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS - HS hoàn thành phiếu học tập
hoàn thành.
số 4.
- GV mời HS lên chia sẻ kết quả phiếu học tập - HS lên chia sẻ kết quả phiếu
số 4 trước lớp.
học tập số 4.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý cho - Nhóm khác nhận xét, góp ý
nhóm bạn.
cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, góp ý cho các nhóm và chuyển
tiếp sang hoạt động sau.
Hoạt động 5: Làm mô hình môi trường sống của động vật
a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
- GV giao dụng cụ và vật liệu cho các nhóm.
- Các nhóm nhận nguyên vật
- GV chiếu các bước gợi ý như mục trang 31 liệu làm mô hình theo ý tưởng
sách bài học STEM lớp 2.
của nhóm mình.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV chiếu gợi ý.
b) GV tổ chức cho HS làm mô hình môi trường - Nhóm làm mô hình môi
sống của động vật theo nhóm
trường sống của động vật.
- Trong quá trình HS thực hành thực hành, GV - HS thực hành làm sản phẩm
quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
- Khi HS làm mô hình, các nhóm hoàn thành - Các nhóm kiểm tra điều
sản phẩm, GV yêu cầu các nhóm kiểm tra điều chỉnh sản phẩm theo các tiêu
chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
chí.
- GV tổng kết hoạt động chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 6: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản - Các nhóm trưng
phẩm.
- GV mời các nhóm giới thiệu sản phẩm.
- HS giới thiệu sản phẩm theo
Gợi ý nội dung báo cáo:
nội dung.
+ Mô tả những vật liệu nhóm đã sử dụng để làm
mô hình.
+ Kể tên các con vật nhóm đã làm, đã vẽ.
+ Chỉ ra các môi trường sống khác nhau trong
mô hình đã tạo.
+ Chỉ ra các con vật được xếp vào môi trường
sống khác nhau trong mô hình.
- GV mời HS tham quan sản phẩm đã hoàn - HS tham quan sản phẩm
thiện của các nhóm.
- GV mời các nhóm chia sẻ cảm nhận sau khi - HS chia sẻ cảm nhận
tham quan sản phẩm và bình chọn sản phẩm
yêu thích.
- GV phát phiếu đánh giá sản phẩm, HS tự đánh - HS tự đánh giá sản phẩm
giá sản phẩm và vẽ ngôi sao tương ứng với
những việc em đã làm.
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng đẳng - Các nhóm đánh giá sản phẩm
về sản phẩm của nhóm và trao đổi ý kiến
3. Tổng kết bài học (3 - 5 phút)
- GV nhắc HS chưa hoàn thành các phiếu bài
tập, sản phẩm hoàn thiện nốt.
- GV đề nghị HS sử dụng sản phẩm để học môn
Tự nhiên và xã hội.
- GV khen ngợi HS thực hiện tốt bài học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Vẽ hình các 1. Nhóm dùng vật liệu gì?
con vật sử ………………………………………………………….……..
dụng
trong 2. Mô hình có những môi trường gì?
mô hình.
………………………………………..………………………….
3. Mô hình có những con vật gì? Bao nhiêu con?
……………………………………………..……………………
…………………………………….……………………………
4. Em làm mô hình như thế nào?
……………………………………………..……………………
…………………………………….……………………………
*******************************************
ĐẠO ĐỨC(Tiết 18)
BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được một số cách bảo quản đồ dùng gia đình
- Vì sao cần phải bảo quản đồ dùng gia đình
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Tranh ảnh minh họa ,...
2. HS: Đồ dùng học tập ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Cái quạt - HS hát vận động theo bài hát.
máy
- Em hãy kể tên những đồ dùng gia đình mà em biết
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
- HS nghe , mở vở ghi tên bài
2. Hình thành kiens thức mới ( 25 - 27 phút )
Tìm hiểu cách bào quản đồ dùng gia đình và ý nghĩa
của việc làm đó
- GVYC QST: Các tranh trong SGk, nhận xét hành - HS làm việc cá nhân
động, việc làm của các bạn trong tranh
- 2-3 HS chia sẻ, trao đổi về
- GV cho HS trao đổi, chia sẻ những câu hỏi sau:
những việc làm trong mỗi tranh
+ Theo em việc bảo quản đồ dùng gia đình có ích lợi - HS trao đổi, bổ sung và nhận
gì?
xét nội dung của các bạn
+ Kể thêm những việc cần làm để bảo quản đồ dùng gia
đình?
+ Đồ dùng phòng khách: sắp xếp ngăn nắp, luôn giữ gìn
bàn ghế, cốc chén…sạch sẽ; nên lau bụi bàn ghế tủ ít
nhất 1 tuần /lần bằng vải mềm, ẩm; Những đồ dễ vỡ cần - HS lắng nghe.
nhẹ tay, cẩn thận khi sử dụng
+ Đồ dùng phòng ngủ: sắp xếp quần áo, chăn màn , các
đồ dùng khác trong phòng ngăn nắp gọn gàng
+ Đồ dùng phòng bếp: Sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí; vệ
sinh sạch sẽ sau khi sử dụng; không nên phơi đồ dùng
bằng gỗ nơi có ánh sáng, gần nguồn điện; không nên sử
dụng đồ nhựa để đựng thức ăn nóng hoặc thức ăn nhiều
dầu mỡ
+ Đồ dùng khu vực nhà vệ sinh:Thường xuyên lau rửa
nhà vệ sinh sạch sẽ, nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn
cầu; sau khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên sàn
từ chỗ cao xuống chỗ thấp.
+ Bảo quản đồ dùng gia đình giúp đồ dùng luôn sách
sẽ, bền đẹp, sử dụng được lâu dài… Qua đó giúp em - HS trả lời
rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách
nhiệm trong cuộc sống
- HS nghe
3. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhà em bảo quản đồ dùng như thế nào?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:………………..………………………………………...
………………………………………………………………………………………
**************************************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn : 11 / 1 / 2025
Ngày giảng : Thứ Ba ngày 14 tháng 1 năm 2025
TOÁN
CHỮA BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
*********************************************
TIẾNG VIỆT
CHỮA BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
*********************************************
TIẾNG VIỆT
CHỮA BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
*********************************************
Ngày thứ : 3
Ngày soạn : 11 / 1 / 2025
Ngày giảng : Thứ Tư ngày 15 tháng 1 năm 2025
TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng
- Biết cách tính độ dài đường gấp khúc.
- Biết cách xem lịch, tính ngày, giờ.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy lập luận logic, NL quan sát,...
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính.
2. HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Kết quả của phép tính: 72 l - 27 l = ..........
A. 55
B . 55 l
C. 45 l
D. 45
Câu 2: Ngày 10 tháng 3 là thứ tư . Vậy ngày 17 tháng 3 là …..
A. thứ tư
B. thứ ba
C. thứ năm
D.thứ sáu
Câu 3: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:
A. 95
B. 95cm
C. 85cm
D. 100cm
Câu 4: Phép tính nào sau đây tính sai :
A. 34 l + 19 l = 53 l
B. 54 + 18 = 72
C. 36 kg – 26 kg = 10
D. 50cm + 50cm = 100cm
Câu 5: Thùng nước nào nhiều lít nước nhất?
A
B
C
D
Câu 6: Viết số hoặc tên đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:
a. Cây bút chì dài khoảng ............. cm
b. Con lợn nặng khoảng 43 ............
c. Mỗi ngày em uống khoảng .......... lít nước.
d. Buổi tối em đi ngủ lúc .............. giờ.
e. Một giờ có 60 .............
II. Tự luận:
Câu 1: Tính:
a) 21 cm - 13 cm = ... ...
14 kg + 39 kg = .......
50 l + 10 l + 10l = ......
b) 44 l - 25 l
9 cm + 50 cm = .......
16 l - 9 l + 36 l
= ......
= .......
Câu 2: Điền dấu (<, >, =)
a) 35 cm
17cm +18cm
b)
52 l +19 l
81 l
c) 42cm
71cm - 27cm
d) 61 kg - 39 kg
15 kg
Câu 3: Mai cân nặng 32 kg, Hằng cân nặng ít hơn Mai 4 kg. Hỏi:
a. Hằng nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
b. Cả hai bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 4: Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình bên để có:
a) 2 tam giác và 1 tứ giác
b) 2 tứ giác và 1 tam giác
-----------------------------------------------------------------TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai
chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính.
vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế.
- Năng lực tự học,
- Hứng thú môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV : Máy tính , bài giảng điện tử.
2. HS : Bộ đồ dùng môn toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- HS hát : Em yêu mái trường
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập ( 25 - 27 phút )
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
80 + 18 54 + 27 30 + 70
Hoạt động của học sinh
- HS hát vận động theo bài hát
30 – 13 32 – 15 100 – 50
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu lại cách đặt tính phép cộng ,trừ số có
hai chữ số cho số có hai chữ số
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Mỗi con vật che số nào?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Bạn trai có 15 viên bi. Bạn gái có ít
hơn bạn trai 7 viên bi. Hỏi bạn gái có bao
nhiêu viên bi?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- GV gọi HS trình bày bài giải.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Bạn gái: 15 lá cờ
Bạn trai nhiều hơn bạn gái: 5 lá cờ
Bạn trai: ... lá cờ ?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS tự làm bài
- GV gọi HS trình bày
3. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS nêu, NX
- HS làm bài cá nhân,
- HS chữa bài trước lớp
- HS chia sẻ cách tính
+ 9 + 7 = 16, do đó chú bọ rùa màu
đỏ che số 7.
+ 14 – 6 = 8 , do đó chú bọ rùa màu
xanh lá cây che số 14.
+ 80 – 60 = 20, do đó chú bọ rùa
màu tím che số 60.
+ 40 + 10 = 50, do đó chú bọ rùa
màu xanh da trời che số 40.
- HS nêu tóm tắt:
Tóm tắt
Bạn trai: 15 viên bi
Bạn gái có ít hơn bạn trai: 7 viên bi
Bạn gái: ... viên bi ?
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải
Bạn gái có số viên bi là:
15 – 7 = 8 ( viên bi)
Đáp số: 8 iên bi.
- HS đọc đề
- HS làm bài
- HS trình bày.
Bạn trai có số lá cờ là:
15 + 5 = 20 ( lá cờ)
Đáp số: 20 lá cờ.
- HS lắng nghe
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
-Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa P.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: 2-3'
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: 12-13'
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa
P.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
Hoạt động của học sinh
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
+ Cách nối từ P sang h.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - HS thực hiện.
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập-thực hành (14-15')
*Hoạt động cả lớp - cá nhân
HS viết bài vào vở.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và
câu ứng dụng vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- HS chia sẻ.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- HS chia sẻ.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
MÙA VÀNG
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to
mắt, thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải
tới chân trời.
Minh ríu rít bên mẹ:
- Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có
người đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ
nhỉ?
- Đúng thế con ạ.
- Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?
Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
- Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.
Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ
phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc
vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quỹ)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất và làm theo yêu cầu:
Câu 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm ?
A. Quả hồng, cam
B. Quả hồng, na, hạt dẻ C. Hồng, na.
D. hạt dẻ,
cam
Câu 2. Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì ?
A. cày bừa B. cày bừa và gieo hạt
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc .D.
Dẫy cỏ
Câu 3. Để thu hoạch tốt, ngoài công sức cảu người nông dân còn phụ thuộc
điều gì nữa ?
A. Thời tiết
B. Nước
C. Công an
D.
Côn
trùng
Câu4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
biển
xe máy
Trời
tủ lạnh
túi ni-lông
rừng
Câu 6. Điền vào chỗ chấm từ ngữ trả lời câu hỏi “Để làm gì?”.
dòng sông
-Em chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao để………………………………………
Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:
Đàn trâu
thung thăng
giữa cánh đồng
gặm cỏ.
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 8 Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 16 tháng 1 năm 2025
TỔ CHỨC CHO HỌC SINH ĐI THAM QUAN
TRẢI NGHIỆM
**********************************************
Thứ Sáu ngày 17 tháng 1 năm 2025
NGHỈ HỌC KÌ I
**********************************************
Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 11 / 1 / 2025
Ngày giảng : Thứ Hai ngày 13 tháng 1 năm 2025
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 35)
BÀI HỌC STEM
NƠI SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
Mô tả bài học:
Xác định được nơi sống của động vật và phân loại được động vật theo môi
trường sống. Vận dụng đo độ dài và kĩ năng, vẽ, tô màu, cắt dán,…để làm mô hình
môi trường sống của động vật.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học Tự nhiên - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của động vật
chủ đạo
và Xã hội
thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh và (hoặc) video.
- Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung
quanh.
- Phân loại được động vật theo môi trường sống.
Môn học Toán
tích hợp
Mĩ thuật
- Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước.
- Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài.
- Sử dụng được thước thẳng có chia vạch đến xăng-timét,...để thực hành đo.
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản
phẩm.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo
được một số mô hình liên quan đến chủ đề theo
hình thức vẽ, xé, nặn và cắt, dán.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của động vật thông qua quan sát thực tế,
tranh ảnh và (hoặc) video.
- Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh.
- Phân loại được động vật theo môi trường sống.
- Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của GV:
- Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 HS)
Số
STT Thiết bị/ Học liệu
Hình ảnh minh hoạ
lượng
1
Giấy bìa các - tông hoặc hộp giấy
2 tờ
tái chế
2 Bút chì
1 cái
3 Bút màu
1 hộp
4 Kéo thủ công
cái
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 2 HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1 Thước kẻ
1 cái
2 Bút chì
1 cái
3 Kéo thủ công
1 cái
4 Bút màu
1 hộp
Hình ảnh minh hoạ
5 Giấy màu (không bắt buộc)
1 tập
6 Đất nặn (không bắt buộc)
1 hộp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề) (2 - 3 phút)
Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc
- GV mời HS vừa hát vừa vận động theo bài hát “Cá
vàng bơi” của nhạc sĩ Hà Hải.
- GV mời các em trao đổi: Bài hát nói về con vật gì? Con
vật đó sống ở đâu?
Gợi ý:
Bài hát nói về con cá vàng
Cá vàng sống dưới nước
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Kể cho bạn về
một con vật mà em biết và nơi sống của con vật đó.
- GV gọi 3 - 4 HS lên chia sẻ trước lớp.
Gợi ý:
Voi, hổ, báo, sống ở rừng rậm (trên cạn)
Cá sấu, rùa: vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước
Cá voi, cá heo sống dưới nước
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn thành.
- GV mời HS chia sẻ kết quả phiếu học tập số 1.
Gợi ý:
Em hãy kể tên các con vật nuôi trong nhà
Con chó, con mèo
Con gà, con vịt
Con trâu, con bò
Con cá, con tôm
Trong sở thú có những con vật gì?
Con hổ, con sư tử
Con ngựa, con khỉ
Con hươu cao cổ
Con cá sấu
Hoạt động của HS
- HS vừa hát vừa vận
động theo bài hát.
- HS trả lời
- HS hoạt động
nhóm đôi
- HS lên chia sẻ
- HS hoàn thành
phiếu học tập số 1.
- HS chia sẻ
Hoạt động của GV
- GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao nhiệm
vụ cho HS làm sản phẩm mô hình môi trường sống của
động vật đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Thể hiện được các môi trường sống của động vật: trên
cạn, dưới nước.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, thân thiện với môi trường.
2. Hình thành kiến thức mới (25 - 27 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
a) Các em hãy cùng nhau gọi tên các con vật trong hình
trang 28, 29 sách bài học STEM lớp 2 và cho biết các con
vật đó sống ở đâu.
–GV hỏi HS: Cô mời 8 bạn ở 8 nhóm nêu tên các con vật
theo hình và nơi sống của các con vật đó.
Gợi ý:
Nhóm 1 hình 1: con hà mã sống ở đầm lầy
Nhóm 2 hình 2: con bò sống ở thảo nguyên
Nhóm 3 hình 3: con cá sấu sống ở hồ và trong rừng
Nhóm 4 hình 4: con ốc sống ở trên cỏ và sống dưới nước
Nhóm 5 hình 5: con chim sống ở trên cây.
Nhóm 6 hình 6: con lạc đà sống trên xa mạc.
Nhóm 7 hình 7: con gà sống ở các trang trại hoặc trong
rừng.
Nhóm 8 hình 8: con cá sống ở dưới nước.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nhiệm
vụ tiếp theo.
b) GV chia lớp thành các nhóm 4 HS và yêu cầu các nhóm
hãy sắp xếp các con vật trên theo nhóm môi trường sống:
trên cạn, vừa trên cạn vừa dưới nước, dưới nước.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng phân loại để HS điền tên
các con vật vào.
Hoạt động của HS
- HS theo dõi
- 8 HS ở 8 nhóm lên
trả lời
- HS thảo luận nhóm
để sắp xếp tên các
con vật.
- HS điền tên các
con vật vào bảng
phân loại.
- Kết thúc thời gian làm việc nhóm GV yêu cầu: cô mời - HS trả lời
đại diện 3 nhóm:
+ Nhóm 1: kể tên các con vật sống trên cạn.
+ Nhóm 2: kể tên các con vật sống dưới nước.
+ Nhóm 3: kể tên các con vật vừa sống trên cạn vừa sống
dưới nước.
Gợi ý:
+ Động vật sống trên cạn: con bò, chim, gà, lạc đà.
+ Động vật sống dưới nước: con cá
+ Con vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước: con hà
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
mã, con cá sấu
- Cô mời các nhóm khác nhận xét câu trả lời của các bạn. - HS nhận xét
c) GV yêu cầu HS nêu tên và môi trường sống của các - HS trả lời
con vật trong hình mục 2a trang 29.
– GV phát phiếu và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập - HS hoàn thành
số 2.
phiếu học tập số 2.
- GV mời HS trình bày phiếu học tập số 2.
- HS trình bày phiếu
Gợi ý:
học tập số 2
+ Hình 1: con voi - trên cạn
+ Hình 2: con mèo - Trên cạn
+ Hình 3: con Tôm - Dười nước
+ Hình 4: con Thỏ - trên cạn
+ Hình 5: con chó - trên cạn
+ Hình 6: con rùa - sống trên cạn và dưới nước
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Hoạt động 3: Thực hành phân loại các con vật theo môi trường sống
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 - 6 HS.
- HS trả lời
a) GV yêu cầu HS trao đổi với các bạn và liệt kê các con
vật mà em biết.
Gợi ý:
1. con dê - trên cạn
2. con vịt - trên cạn, dưới nước
3. con trâu - trên can
4. Con mực - dưới nước
5. Con chim cánh cụt - dưới nước, trên cạn
6. con ngựa, 7. Con giun, 8. Con khỉ, 9. Con rắn, 10. Con
giun đều sống trên cạn
b) Phân loại môi trường sống của con vật
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và môi trường sống của - HS thảo luận nhóm
con vật mà em vừa liệt kê.
và môi trường sống
của con vật.
- GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành. - HS hoàn thành
phiếu học tập số 3
- GV mời HS lên chia sẻ kết quả phiếu học tập số 3 trước - HS chia sẻ:
lớp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổng kết và nhận xét hoạt động.
NƠI SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT
Nhóm……………………………….. Lớp……………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy kể tên các con vật nuôi Trong sở thú có những con vật gì?
trong nhà.
………………………………………
……………………………………… ………………………………………
……………………………………… ………………………………………
……………………………………… ………………………………………
……………………………………… ………………………………………
……………………………………… …………………………………………
……………………………………… ………………………………
……………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Điền tên các con vật dưới đây và nơi sống của chúng.
Tên………………………
Tên……………………
Nơi sống…………………….
……
……………………………
Nơi
sống…………………
…
………………………
………
Tên………………………………
Tên……………………
………
Nơi sống………………
Nơi sống…………………….
………………………
………………………………
Tên…………………………
Nơi sống……………………
……………………………..
Tên…………………….
Nơi sống………………
………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bảng phân loại môi trường sống các con vật
Trên cạn
Dưới nước
…………………………
…………………….
……
………………….…..…
Vừa trên cạn vừa dưới
nước
………………………… …………………………
…………………….…… …………………….……
……………………
………………….…..
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
**************************************************
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 36)
BÀI HỌC STEM
NƠI SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT (Tiết 2)
Mô tả bài học:
Xác định được nơi sống của động vật và phân loại được động vật theo môi
trường sống. Vận dụng đo độ dài và kĩ năng, vẽ, tô màu, cắt dán,…để làm mô hình
môi trường sống của động vật.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học Tự nhiên - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của động vật
chủ đạo
và Xã hội
thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh và (hoặc) video.
- Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung
quanh.
- Phân loại được động vật theo môi trường sống.
Môn học Toán
tích hợp
Mĩ thuật
- Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước.
- Thực hiện được việc tính toán các số đo độ dài.
- Sử dụng được thước thẳng có chia vạch đến xăng-timét,...để thực hành đo.
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản
phẩm.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo
được một số mô hình liên quan đến chủ đề theo
hình thức vẽ, xé, nặn và cắt, dán.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo được một số mô hình liên
quan đến chủ đề theo hình thức vẽ, xé, nặn và cắt, dán.
- Thiết kế được mô hình môi trường sống của các con vật để phân loại được các
loài động vật theo môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của GV:
- Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 HS)
Số
STT Thiết bị/ Học liệu
Hình ảnh minh hoạ
lượng
1
Giấy bìa các - tông hoặc hộp giấy
2 tờ
tái chế
2 Bút chì
1 cái
3 Bút màu
1 hộp
4 Kéo thủ công
cái
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 2 HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1 Thước kẻ
1 cái
2 Bút chì
1 cái
3 Kéo thủ công
1 cái
Hình ảnh minh hoạ
4 Bút màu
1 hộp
5 Giấy màu (không bắt buộc)
1 tập
6 Đất nặn (không bắt buộc)
1 hộp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động - kết nối (2 - 3 phút)
- GV mời HS vừa hát vừa vận động theo bài hát - HS vừa hát vừa vận động
“Cá vàng bơi” của nhạc sĩ Hà Hải.
theo bài hát.
- GV mời các em trao đổi: Bài hát nói về con vật - HS trả lời
gì? Con vật đó sống ở đâu?
Gợi ý:
Bài hát nói về con cá vàng
Cá vàng sống dưới nước
2. Luyện tập - vận dụng (25 - 27 phút)
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm mô hình môi trường sống của
động vật
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng cách làm làm
mô hình môi trường sống của động vật.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về ý tưởng - HS thảo luận ý lựa chọn
làm mô hình môi trường sống của động vật theo dụng và vật liệu phù hợp với
các tiêu chí sau:
phương án lựa chọn.
+ Thể hiện được các môi trường sống của các
con vật: trên cạn, dưới nước.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, thân thiện với môi
trường.
- GV chuẩn bị sẵn mô hình môi trường sống của - HS quan sát
động vật cho HS quan sát.
- GV mời một số HS chia sẻ về các bộ phận của - HS chia sẻ về các bộ phận
mô hình môi trường sống của động vật.
của mô hình môi trường sống
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Gợi ý:
của động vật.
+ Môi trường sống trên cạn
+ Môi trường sống dưới nước
- Môi trường sống của động vật có đặc điểm gì? - HS trả lời thể hiện được nơi
- Sự khác nhau giữa các môi trường sống trên sống khác nhau của các con
cạn, dưới nước.
vật, thân thiện với môi trường.
Gợi ý:
Sự khác nhau chủ yếu giữa môi trường sống
trên cạn và dưới nước là:
Nước có nhiều khoáng hơn đất.
Ánh sáng của môi trường cạn sáng hơn môi
trường nước.
Khí oxy của môi trường cạn nhiều hơn môi
trường nước.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm mô
hình môi trường sống của động vật.
- GV yêu cầu: thảo luận nhóm lựa chọn ý - HS thảo luận nhóm
tưởng.
- GV mời một số nhóm chia sẻ giải pháp của - Nhóm chia sẻ giải pháp
nhóm trước lớp.
Gợi ý:
1. Nhóm sẽ sử dụng vật liệu gì? Giấy, xốp, đất
năn để làm mô hình
2. Mô hình gồm những bộ phận gì? Trên cạn,
dưới nước
3. Cách làm mô hình
- GV góp ý cho các nhóm
- GV phát phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS - HS hoàn thành phiếu học tập
hoàn thành.
số 4.
- GV mời HS lên chia sẻ kết quả phiếu học tập - HS lên chia sẻ kết quả phiếu
số 4 trước lớp.
học tập số 4.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý cho - Nhóm khác nhận xét, góp ý
nhóm bạn.
cho nhóm bạn.
- GV nhận xét, góp ý cho các nhóm và chuyển
tiếp sang hoạt động sau.
Hoạt động 5: Làm mô hình môi trường sống của động vật
a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
- GV giao dụng cụ và vật liệu cho các nhóm.
- Các nhóm nhận nguyên vật
- GV chiếu các bước gợi ý như mục trang 31 liệu làm mô hình theo ý tưởng
sách bài học STEM lớp 2.
của nhóm mình.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV chiếu gợi ý.
b) GV tổ chức cho HS làm mô hình môi trường - Nhóm làm mô hình môi
sống của động vật theo nhóm
trường sống của động vật.
- Trong quá trình HS thực hành thực hành, GV - HS thực hành làm sản phẩm
quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
- Khi HS làm mô hình, các nhóm hoàn thành - Các nhóm kiểm tra điều
sản phẩm, GV yêu cầu các nhóm kiểm tra điều chỉnh sản phẩm theo các tiêu
chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
chí.
- GV tổng kết hoạt động chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 6: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản - Các nhóm trưng
phẩm.
- GV mời các nhóm giới thiệu sản phẩm.
- HS giới thiệu sản phẩm theo
Gợi ý nội dung báo cáo:
nội dung.
+ Mô tả những vật liệu nhóm đã sử dụng để làm
mô hình.
+ Kể tên các con vật nhóm đã làm, đã vẽ.
+ Chỉ ra các môi trường sống khác nhau trong
mô hình đã tạo.
+ Chỉ ra các con vật được xếp vào môi trường
sống khác nhau trong mô hình.
- GV mời HS tham quan sản phẩm đã hoàn - HS tham quan sản phẩm
thiện của các nhóm.
- GV mời các nhóm chia sẻ cảm nhận sau khi - HS chia sẻ cảm nhận
tham quan sản phẩm và bình chọn sản phẩm
yêu thích.
- GV phát phiếu đánh giá sản phẩm, HS tự đánh - HS tự đánh giá sản phẩm
giá sản phẩm và vẽ ngôi sao tương ứng với
những việc em đã làm.
- GV tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng đẳng - Các nhóm đánh giá sản phẩm
về sản phẩm của nhóm và trao đổi ý kiến
3. Tổng kết bài học (3 - 5 phút)
- GV nhắc HS chưa hoàn thành các phiếu bài
tập, sản phẩm hoàn thiện nốt.
- GV đề nghị HS sử dụng sản phẩm để học môn
Tự nhiên và xã hội.
- GV khen ngợi HS thực hiện tốt bài học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Vẽ hình các 1. Nhóm dùng vật liệu gì?
con vật sử ………………………………………………………….……..
dụng
trong 2. Mô hình có những môi trường gì?
mô hình.
………………………………………..………………………….
3. Mô hình có những con vật gì? Bao nhiêu con?
……………………………………………..……………………
…………………………………….……………………………
4. Em làm mô hình như thế nào?
……………………………………………..……………………
…………………………………….……………………………
*******************************************
ĐẠO ĐỨC(Tiết 18)
BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được một số cách bảo quản đồ dùng gia đình
- Vì sao cần phải bảo quản đồ dùng gia đình
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Tranh ảnh minh họa ,...
2. HS: Đồ dùng học tập ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Cái quạt - HS hát vận động theo bài hát.
máy
- Em hãy kể tên những đồ dùng gia đình mà em biết
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
- HS nghe , mở vở ghi tên bài
2. Hình thành kiens thức mới ( 25 - 27 phút )
Tìm hiểu cách bào quản đồ dùng gia đình và ý nghĩa
của việc làm đó
- GVYC QST: Các tranh trong SGk, nhận xét hành - HS làm việc cá nhân
động, việc làm của các bạn trong tranh
- 2-3 HS chia sẻ, trao đổi về
- GV cho HS trao đổi, chia sẻ những câu hỏi sau:
những việc làm trong mỗi tranh
+ Theo em việc bảo quản đồ dùng gia đình có ích lợi - HS trao đổi, bổ sung và nhận
gì?
xét nội dung của các bạn
+ Kể thêm những việc cần làm để bảo quản đồ dùng gia
đình?
+ Đồ dùng phòng khách: sắp xếp ngăn nắp, luôn giữ gìn
bàn ghế, cốc chén…sạch sẽ; nên lau bụi bàn ghế tủ ít
nhất 1 tuần /lần bằng vải mềm, ẩm; Những đồ dễ vỡ cần - HS lắng nghe.
nhẹ tay, cẩn thận khi sử dụng
+ Đồ dùng phòng ngủ: sắp xếp quần áo, chăn màn , các
đồ dùng khác trong phòng ngăn nắp gọn gàng
+ Đồ dùng phòng bếp: Sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí; vệ
sinh sạch sẽ sau khi sử dụng; không nên phơi đồ dùng
bằng gỗ nơi có ánh sáng, gần nguồn điện; không nên sử
dụng đồ nhựa để đựng thức ăn nóng hoặc thức ăn nhiều
dầu mỡ
+ Đồ dùng khu vực nhà vệ sinh:Thường xuyên lau rửa
nhà vệ sinh sạch sẽ, nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn
cầu; sau khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên sàn
từ chỗ cao xuống chỗ thấp.
+ Bảo quản đồ dùng gia đình giúp đồ dùng luôn sách
sẽ, bền đẹp, sử dụng được lâu dài… Qua đó giúp em - HS trả lời
rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách
nhiệm trong cuộc sống
- HS nghe
3. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhà em bảo quản đồ dùng như thế nào?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:………………..………………………………………...
………………………………………………………………………………………
**************************************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn : 11 / 1 / 2025
Ngày giảng : Thứ Ba ngày 14 tháng 1 năm 2025
TOÁN
CHỮA BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
*********************************************
TIẾNG VIỆT
CHỮA BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
*********************************************
TIẾNG VIỆT
CHỮA BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
*********************************************
Ngày thứ : 3
Ngày soạn : 11 / 1 / 2025
Ngày giảng : Thứ Tư ngày 15 tháng 1 năm 2025
TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng
- Biết cách tính độ dài đường gấp khúc.
- Biết cách xem lịch, tính ngày, giờ.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy lập luận logic, NL quan sát,...
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: máy tính.
2. HS: Vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Kết quả của phép tính: 72 l - 27 l = ..........
A. 55
B . 55 l
C. 45 l
D. 45
Câu 2: Ngày 10 tháng 3 là thứ tư . Vậy ngày 17 tháng 3 là …..
A. thứ tư
B. thứ ba
C. thứ năm
D.thứ sáu
Câu 3: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:
A. 95
B. 95cm
C. 85cm
D. 100cm
Câu 4: Phép tính nào sau đây tính sai :
A. 34 l + 19 l = 53 l
B. 54 + 18 = 72
C. 36 kg – 26 kg = 10
D. 50cm + 50cm = 100cm
Câu 5: Thùng nước nào nhiều lít nước nhất?
A
B
C
D
Câu 6: Viết số hoặc tên đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:
a. Cây bút chì dài khoảng ............. cm
b. Con lợn nặng khoảng 43 ............
c. Mỗi ngày em uống khoảng .......... lít nước.
d. Buổi tối em đi ngủ lúc .............. giờ.
e. Một giờ có 60 .............
II. Tự luận:
Câu 1: Tính:
a) 21 cm - 13 cm = ... ...
14 kg + 39 kg = .......
50 l + 10 l + 10l = ......
b) 44 l - 25 l
9 cm + 50 cm = .......
16 l - 9 l + 36 l
= ......
= .......
Câu 2: Điền dấu (<, >, =)
a) 35 cm
17cm +18cm
b)
52 l +19 l
81 l
c) 42cm
71cm - 27cm
d) 61 kg - 39 kg
15 kg
Câu 3: Mai cân nặng 32 kg, Hằng cân nặng ít hơn Mai 4 kg. Hỏi:
a. Hằng nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
b. Cả hai bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 4: Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình bên để có:
a) 2 tam giác và 1 tứ giác
b) 2 tứ giác và 1 tam giác
-----------------------------------------------------------------TOÁN
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai
chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính.
vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế.
- Năng lực tự học,
- Hứng thú môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV : Máy tính , bài giảng điện tử.
2. HS : Bộ đồ dùng môn toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- HS hát : Em yêu mái trường
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập ( 25 - 27 phút )
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
80 + 18 54 + 27 30 + 70
Hoạt động của học sinh
- HS hát vận động theo bài hát
30 – 13 32 – 15 100 – 50
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu lại cách đặt tính phép cộng ,trừ số có
hai chữ số cho số có hai chữ số
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Mỗi con vật che số nào?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Bạn trai có 15 viên bi. Bạn gái có ít
hơn bạn trai 7 viên bi. Hỏi bạn gái có bao
nhiêu viên bi?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- GV gọi HS trình bày bài giải.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Bạn gái: 15 lá cờ
Bạn trai nhiều hơn bạn gái: 5 lá cờ
Bạn trai: ... lá cờ ?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS tự làm bài
- GV gọi HS trình bày
3. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS nêu, NX
- HS làm bài cá nhân,
- HS chữa bài trước lớp
- HS chia sẻ cách tính
+ 9 + 7 = 16, do đó chú bọ rùa màu
đỏ che số 7.
+ 14 – 6 = 8 , do đó chú bọ rùa màu
xanh lá cây che số 14.
+ 80 – 60 = 20, do đó chú bọ rùa
màu tím che số 60.
+ 40 + 10 = 50, do đó chú bọ rùa
màu xanh da trời che số 40.
- HS nêu tóm tắt:
Tóm tắt
Bạn trai: 15 viên bi
Bạn gái có ít hơn bạn trai: 7 viên bi
Bạn gái: ... viên bi ?
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải
Bạn gái có số viên bi là:
15 – 7 = 8 ( viên bi)
Đáp số: 8 iên bi.
- HS đọc đề
- HS làm bài
- HS trình bày.
Bạn trai có số lá cờ là:
15 + 5 = 20 ( lá cờ)
Đáp số: 20 lá cờ.
- HS lắng nghe
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
-Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa P.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: 2-3'
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: 12-13'
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa
P.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
Hoạt động của học sinh
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
+ Cách nối từ P sang h.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - HS thực hiện.
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập-thực hành (14-15')
*Hoạt động cả lớp - cá nhân
HS viết bài vào vở.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và
câu ứng dụng vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- HS chia sẻ.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- HS chia sẻ.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
MÙA VÀNG
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to
mắt, thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải
tới chân trời.
Minh ríu rít bên mẹ:
- Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có
người đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ
nhỉ?
- Đúng thế con ạ.
- Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?
Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
- Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.
Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ
phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc
vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quỹ)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất và làm theo yêu cầu:
Câu 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm ?
A. Quả hồng, cam
B. Quả hồng, na, hạt dẻ C. Hồng, na.
D. hạt dẻ,
cam
Câu 2. Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì ?
A. cày bừa B. cày bừa và gieo hạt
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc .D.
Dẫy cỏ
Câu 3. Để thu hoạch tốt, ngoài công sức cảu người nông dân còn phụ thuộc
điều gì nữa ?
A. Thời tiết
B. Nước
C. Công an
D.
Côn
trùng
Câu4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
biển
xe máy
Trời
tủ lạnh
túi ni-lông
rừng
Câu 6. Điền vào chỗ chấm từ ngữ trả lời câu hỏi “Để làm gì?”.
dòng sông
-Em chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao để………………………………………
Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:
Đàn trâu
thung thăng
giữa cánh đồng
gặm cỏ.
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 8 Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 16 tháng 1 năm 2025
TỔ CHỨC CHO HỌC SINH ĐI THAM QUAN
TRẢI NGHIỆM
**********************************************
Thứ Sáu ngày 17 tháng 1 năm 2025
NGHỈ HỌC KÌ I
**********************************************
 






Các ý kiến mới nhất