Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trung Hưng
Ngày gửi: 20h:57' 14-11-2022
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trung Hưng
Ngày gửi: 20h:57' 14-11-2022
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 5/11/2022
Ngày dạy : 8/11/2022
Tiết 46
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TD Pháp của DT
ta.
- Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần
của những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình
ảnh tự nhiên, chân thực.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực đọc hiểu văn bản
+ Năng lực tạo lập văn bản
+ Năng lực thẩm mỹ
3. Phẩm chất:
Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ
cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác.
- Bài viết của tác giả: “Một vài kỉ niệm về bài thơ Đồng chí”, tranh minh hoạ về
tình đồng chí
2. Học sinh:
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm
- Hoàn thành dự án ở nhà:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả
Nhóm 2: Tỉm hiểu về hoàn cảnh sáng tác
Nhóm 3: Tìm hiểu về thể thơ, PTBĐ, bố cục
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra: (2 phút) KT sự chuẩn bị dự án của HS
3. Bài mới: (40 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3 phút)
Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú cho HS tiếp nhận bài học.
Tổ chức thực hiện
- Gv đặt câu hỏi: Tại sao người Việt thường
gọi những người trong cùng đất nước là
“đồng bào”? Cách gọi ấy có ý nghĩa gì?
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS-> dẫn vào
bài mới
Nội dung/Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- GV dẫn dắt: Trên cơ sở của từ đồng
bào này, sau này, xuất hiện từ đồng
chí chỉ những người có cùng chí
hướng, lý tưởng, cùng đội ngũ và tổ
chức với nhau. Đó cũng là tên một tác
phẩm của Chính Hữu. Hôm nay, thầy
và các em cùng nhau tìm hiểu bài thơ
này để hiểu và trân quý hơn về tình
đồng chí của những người lính
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Mục tiêu:
- Hiểu về tác giả Chính Hữu và phong cách thơ của ông
- Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TD Pháp của DT
ta.
- Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần
của những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình
ảnh tự nhiên, chân thực.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- I. Đọc- tìm hiểu chung
tìm hiểu chung ( 10 phút)
HĐ dự án:
GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm chuẩn bị
trước ở nhà:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả
Nhóm 2: Tỉm hiểu về hoàn cảnh sáng tác
Nhóm 3: Tìm hiểu về thể thơ, PTBĐ, bố
cục
GV yêu cầu các nhóm trưởng lần lượt lên
trình bày sự chuẩn bị của nhóm mình.
1.Tác giả, tác phẩm:
GV gọi đại diện của nhóm 1
a. Tác giả
- Chính Hữu tên khai sinh Trần Đình
GV gọi nhận xét và chốt kiến thức
Đắc (1926-2007), Quê: Hà Tĩnh.
- Đề tài chủ yếu viết về người chiến sĩ
quân đội của ông trong hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ.
GV gọi đại diện của nhóm 2
GV gọi nhận xét và chốt kiến thức
b. Tác phẩm
Bài thơ ra đời năm 1948, sau khi tác
giả tham gia chiến đấu trong chiến
dịch Việt Bắc thu đông (1947).
* Gv hướng dẫn giọng đọc:
Chậm rãi, tình cảm, để diễn tả những cảm
xúc sâu lắng, dồn nén. Chú ý các câu thơ tự
do, có cấu trúc tương ứng. 3 câu cuối, đọc
với giọng chậm, hơi cao, ngân nga, khắc
hoạ hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa
tượng trưng.
GV đọc mẫu, gọi HS đọc
GV yêu cầu nhóm 3 lên trình bày sản phẩm 2. Thể thơ - PTBĐ
của nhóm mình
- Thể thơ: tự do.
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp miêu tả
GV gọi nhận xét và chốt kiến thức
3. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 7 câu đầu (Cơ sở hình thành
tình đồng chí)
- Phần 2: 10 câu tiếp theo (Biểu hiện
của tình đồng chí.)
- Phần 3: 3 câu cuối (Biểu tượng đẹp
về tình đồng chí)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọcII. Đọc- tìm hiểu chi tiết
tìm hiểu chi tiết ( 15 phút)
* GV gọi học sinh đọc lại 7 câu thơ đầu 1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
- Hình ảnh thơ nào giới thiệu về quê hương
- Quê anh “nước mặn đồng chua “
của các anh?
- Làng tôi “đất cày lên sỏi đá “
- Em có nhận xét gì cách giới thiệu này?
- Sử dụng thành ngữ, và NT sóng đôi
- Qua cách giới thiệu đó em biết gì về hoàn -> Họ đều là những người nông dân
xuất thân từ những vùng quê nghèo khó
cảnh xuất thân của họ?
GV bình: - Cái nghèo khó dường như thấm => Chung hoàn cảnh xuất thân.
sâu trong làn nước và trong lòng đất
- 2 câu thơ tiếp theo: “Anh với tôi .. quen
nhau”, giúp chúng ta hiểu được Họ từ mọi
phương trời xa lạ tập hợp lại trong hàng
ngũ quân đội cách mạng và trở lên gắn
bó...
“Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Tìm biện pháp NT được sử dụng trong câu - NT:
thơ?
+ Điệp ngữ: súng, đầu
Nêu tác dụng của các BPNT đó?
+ ẩn dụ: súng: nhiệm vụ; đầu: lí tưởng
GV bình: họ vốn chẳng quen nhau nhưng lí + Hình ảnh thơ sóng đôi
tưởng chung của thời đại đã gắn kết họ lại
với nhau trong hàng ngũ qđội "súng" biểu
tượng cho nhiệm vụ chiến đấu,"đầu" biểu
tượng cho lí tưởng,suy nghĩ, ĐNgữ (súng,
đầu, bên) tạo âm điệu khoẻ,chắc, nhấn mạnh
sự gắn kết cùng chung lí tưởng, cùng chung Chung nhiệm vụ, chung lí tưởng
nhiệm vụ.
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”
- Trong hoàn cảnh chiến đấu họ gặp phải
- Đêm rét: thời tiết khắc nghiệt
khó khăn gì?
- Chung chăn:thiếu thốn quân tư trang
- Những người lính đã làm gì để vượt qua
-> Chia sẻ với nhau những khó khăn
khó khăn ấy?
gian khổ, thiếu thốn.
=> Họ có chung hoàn cảnh chiến đấu
gian khổ.
- Em hiểu thế nào là “đôi tri kỉ”?
? Tại sao dùng từ "đôi" mà không phải là từ
"hai"?
GV bình
- Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi”
mọi khoảng cách không còn, họ quấn quýt
gắn bó đến không thể tách rời, tình đồng
chí cứ lớn dần theo thời gian.
- Tại sao câu thơ thứ 7 lại chỉ có hai tiếng"
đồng chí" và dấu chấm than? Hãy nêu cảm
“ Đồng chí !”
nhận về vẻ đẹp của câu thơ đặc biệt ấy?
-> dòng thơ đặc biệt, là lời phát hiện và
khẳng định cội nguồn và sự hình thành tình
đồng chí keo sơn của những người lính, nó - Câu thơ quan trọng nhất của bài thơ:
là bản lề của bài thơ (nâng cao ý thơ của 1 nốt nhấn vang lên như 1 sự phát hiện
1 lời khẳng định, là bản lề gắn kết giữa
đoạn trước và mở ra ý thơ của đoạn sau)
đoạn thơ 1& 2
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (6 phút)
Mục tiêu:
Vận dụng hiểu biết, kiến thức về bài học để hoàn thành bài tập.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
- Em hãy nêu những cơ sở của tình đồng chí Chung hoàn cảnh xuất thân
Chung lí tưởng, mục đích
của những người lính trong bài thơ?
Chung hoàn cảnh chiến đấu gian khổ.
- Em hãy nêu tiến trình hình thành tình đồng
chí?
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (6 phút)
Mục tiêu:
HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về tình Câu trả lời của học sinh
bạn đẹp?
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV cho HS nghe bài hát đồng chí
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (2 phút/ tiết)
- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích nội dung phần 1 của bài thơ.
- Trình bày cảm nhận của em về một chi tiết nghệ thuật mà em tâm đắc nhất.
- Soạn bài: Phân tích nội dung và nghệ thuật của các đoạn thơ còn lại trong bài thơ
" Đồng chí"
Ngày dạy : 8/11/2022
Tiết 46
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TD Pháp của DT
ta.
- Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần
của những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình
ảnh tự nhiên, chân thực.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực đọc hiểu văn bản
+ Năng lực tạo lập văn bản
+ Năng lực thẩm mỹ
3. Phẩm chất:
Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ
cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác.
- Bài viết của tác giả: “Một vài kỉ niệm về bài thơ Đồng chí”, tranh minh hoạ về
tình đồng chí
2. Học sinh:
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm
- Hoàn thành dự án ở nhà:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả
Nhóm 2: Tỉm hiểu về hoàn cảnh sáng tác
Nhóm 3: Tìm hiểu về thể thơ, PTBĐ, bố cục
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra: (2 phút) KT sự chuẩn bị dự án của HS
3. Bài mới: (40 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3 phút)
Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú cho HS tiếp nhận bài học.
Tổ chức thực hiện
- Gv đặt câu hỏi: Tại sao người Việt thường
gọi những người trong cùng đất nước là
“đồng bào”? Cách gọi ấy có ý nghĩa gì?
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS-> dẫn vào
bài mới
Nội dung/Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
- GV dẫn dắt: Trên cơ sở của từ đồng
bào này, sau này, xuất hiện từ đồng
chí chỉ những người có cùng chí
hướng, lý tưởng, cùng đội ngũ và tổ
chức với nhau. Đó cũng là tên một tác
phẩm của Chính Hữu. Hôm nay, thầy
và các em cùng nhau tìm hiểu bài thơ
này để hiểu và trân quý hơn về tình
đồng chí của những người lính
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Mục tiêu:
- Hiểu về tác giả Chính Hữu và phong cách thơ của ông
- Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TD Pháp của DT
ta.
- Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần
của những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình
ảnh tự nhiên, chân thực.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- I. Đọc- tìm hiểu chung
tìm hiểu chung ( 10 phút)
HĐ dự án:
GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm chuẩn bị
trước ở nhà:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả
Nhóm 2: Tỉm hiểu về hoàn cảnh sáng tác
Nhóm 3: Tìm hiểu về thể thơ, PTBĐ, bố
cục
GV yêu cầu các nhóm trưởng lần lượt lên
trình bày sự chuẩn bị của nhóm mình.
1.Tác giả, tác phẩm:
GV gọi đại diện của nhóm 1
a. Tác giả
- Chính Hữu tên khai sinh Trần Đình
GV gọi nhận xét và chốt kiến thức
Đắc (1926-2007), Quê: Hà Tĩnh.
- Đề tài chủ yếu viết về người chiến sĩ
quân đội của ông trong hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ.
GV gọi đại diện của nhóm 2
GV gọi nhận xét và chốt kiến thức
b. Tác phẩm
Bài thơ ra đời năm 1948, sau khi tác
giả tham gia chiến đấu trong chiến
dịch Việt Bắc thu đông (1947).
* Gv hướng dẫn giọng đọc:
Chậm rãi, tình cảm, để diễn tả những cảm
xúc sâu lắng, dồn nén. Chú ý các câu thơ tự
do, có cấu trúc tương ứng. 3 câu cuối, đọc
với giọng chậm, hơi cao, ngân nga, khắc
hoạ hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa
tượng trưng.
GV đọc mẫu, gọi HS đọc
GV yêu cầu nhóm 3 lên trình bày sản phẩm 2. Thể thơ - PTBĐ
của nhóm mình
- Thể thơ: tự do.
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp miêu tả
GV gọi nhận xét và chốt kiến thức
3. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 7 câu đầu (Cơ sở hình thành
tình đồng chí)
- Phần 2: 10 câu tiếp theo (Biểu hiện
của tình đồng chí.)
- Phần 3: 3 câu cuối (Biểu tượng đẹp
về tình đồng chí)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọcII. Đọc- tìm hiểu chi tiết
tìm hiểu chi tiết ( 15 phút)
* GV gọi học sinh đọc lại 7 câu thơ đầu 1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
- Hình ảnh thơ nào giới thiệu về quê hương
- Quê anh “nước mặn đồng chua “
của các anh?
- Làng tôi “đất cày lên sỏi đá “
- Em có nhận xét gì cách giới thiệu này?
- Sử dụng thành ngữ, và NT sóng đôi
- Qua cách giới thiệu đó em biết gì về hoàn -> Họ đều là những người nông dân
xuất thân từ những vùng quê nghèo khó
cảnh xuất thân của họ?
GV bình: - Cái nghèo khó dường như thấm => Chung hoàn cảnh xuất thân.
sâu trong làn nước và trong lòng đất
- 2 câu thơ tiếp theo: “Anh với tôi .. quen
nhau”, giúp chúng ta hiểu được Họ từ mọi
phương trời xa lạ tập hợp lại trong hàng
ngũ quân đội cách mạng và trở lên gắn
bó...
“Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Tìm biện pháp NT được sử dụng trong câu - NT:
thơ?
+ Điệp ngữ: súng, đầu
Nêu tác dụng của các BPNT đó?
+ ẩn dụ: súng: nhiệm vụ; đầu: lí tưởng
GV bình: họ vốn chẳng quen nhau nhưng lí + Hình ảnh thơ sóng đôi
tưởng chung của thời đại đã gắn kết họ lại
với nhau trong hàng ngũ qđội "súng" biểu
tượng cho nhiệm vụ chiến đấu,"đầu" biểu
tượng cho lí tưởng,suy nghĩ, ĐNgữ (súng,
đầu, bên) tạo âm điệu khoẻ,chắc, nhấn mạnh
sự gắn kết cùng chung lí tưởng, cùng chung Chung nhiệm vụ, chung lí tưởng
nhiệm vụ.
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”
- Trong hoàn cảnh chiến đấu họ gặp phải
- Đêm rét: thời tiết khắc nghiệt
khó khăn gì?
- Chung chăn:thiếu thốn quân tư trang
- Những người lính đã làm gì để vượt qua
-> Chia sẻ với nhau những khó khăn
khó khăn ấy?
gian khổ, thiếu thốn.
=> Họ có chung hoàn cảnh chiến đấu
gian khổ.
- Em hiểu thế nào là “đôi tri kỉ”?
? Tại sao dùng từ "đôi" mà không phải là từ
"hai"?
GV bình
- Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi”
mọi khoảng cách không còn, họ quấn quýt
gắn bó đến không thể tách rời, tình đồng
chí cứ lớn dần theo thời gian.
- Tại sao câu thơ thứ 7 lại chỉ có hai tiếng"
đồng chí" và dấu chấm than? Hãy nêu cảm
“ Đồng chí !”
nhận về vẻ đẹp của câu thơ đặc biệt ấy?
-> dòng thơ đặc biệt, là lời phát hiện và
khẳng định cội nguồn và sự hình thành tình
đồng chí keo sơn của những người lính, nó - Câu thơ quan trọng nhất của bài thơ:
là bản lề của bài thơ (nâng cao ý thơ của 1 nốt nhấn vang lên như 1 sự phát hiện
1 lời khẳng định, là bản lề gắn kết giữa
đoạn trước và mở ra ý thơ của đoạn sau)
đoạn thơ 1& 2
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (6 phút)
Mục tiêu:
Vận dụng hiểu biết, kiến thức về bài học để hoàn thành bài tập.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
- Em hãy nêu những cơ sở của tình đồng chí Chung hoàn cảnh xuất thân
Chung lí tưởng, mục đích
của những người lính trong bài thơ?
Chung hoàn cảnh chiến đấu gian khổ.
- Em hãy nêu tiến trình hình thành tình đồng
chí?
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (6 phút)
Mục tiêu:
HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
Tổ chức thực hiện
Nội dung/Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về tình Câu trả lời của học sinh
bạn đẹp?
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV cho HS nghe bài hát đồng chí
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (2 phút/ tiết)
- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích nội dung phần 1 của bài thơ.
- Trình bày cảm nhận của em về một chi tiết nghệ thuật mà em tâm đắc nhất.
- Soạn bài: Phân tích nội dung và nghệ thuật của các đoạn thơ còn lại trong bài thơ
" Đồng chí"
 






Các ý kiến mới nhất