Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 15h:20' 30-12-2024
Dung lượng: 146.3 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022- 2023

Hång
Hång Quang

ỨNG HÒA – HÀ NỘI

MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2A
Thời gian làm bài : 80 phút( chưa tính thời gian đọc thành tiếng)

Điểm đọc

Điểm viết

Điểm trung bình

Giáo viên chấm

Bằng số: .……………
Bằng chữ:……………
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên tự chọn một đoạn văn hoặc thơ khoảng 40 chữ trong các bài tập đọc
tuần 1 đến tuần 17. Cho học sinh đọc và trả lời các câu hỏi do GV nêu.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm )
MÓN QUÀ QUÝ
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt
ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng
bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng
tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng
chữ “ Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh
phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
B. Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:
Câu 1. Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ? (0,5)
A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn thỏ mẹ.

C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
D.Thỏ mẹ thấy mệt mỏi vì làm lụng cả ngày.
Câu 2. Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì? (0,5)
A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.

C. Tặng mẹ một chiếc áo mới.
D. Tặng mẹ bức tranh phong
B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.
cảnh
Câu 3. Món quà được tặng mẹ vào dịp nào? (0,5)
A. Vào ngày sinh nhật
C. Vào dịp tết.
B. Vào ngày chủ nhật
D. Vào dịp trung thu
Câu 4. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ màu sắc của vật? (0,5)
A. hiếu thảo, hạnh phúc, ngoan ngoãn, vui tươi
B. vàng, trắng tinh, da cam, xanh da trời.
C. mệt nhọc, nắn nót, sạch sẽ, mềm mại.
D. Mênh mông , rộng lớn, bao lao, bát ngát.
Câu 5. Gạch dưới những tư chỉ sự vật trong câu: (0,5)
Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
Câu 6. Điền vào chỗ trống
a) Điền g hay gh vào chỗ chấm (0.5)
- Con ...........ẹ, ........ấp giấy, ....ọn gàng
b) Chọn từ trong ngoặc đơn để điên vào chỗ chấm(0.5)
- Ngọn.............. ( gió/ dó), ............... vở ( mở/ mỡ), ngăn ............... ( lắp/ nắp)
Câu 7. Sắp xếp các từ để được câu đúng (1,0 điểm)
Gọn gàng, cô dặn, để , sách vở, phải
.................................................................................................................................
Câu 8. Nối từ ngữ ở cột A vớ từ ngữ ở cột B dể được câu đúng (1,5 điểm)
A

B

Bàn tay của bé

ngọt ngào

Hàng cây được trồng

mũm mĩm

Lời cô nói

thẳng tắp

PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
Cầu thủ dự bị
Hằng ngày, gấu đến sân bóng từ sớm để luyện tập. Gấu đá bóng ra xa, chạy
đi nhặt rồi đá vào gôn, đá đi đá lại,... Cứ thế, gấu đá bóng ngày càng giỏi. Các bạn
đều muốn rủ gấu về đội của mình.

3. Viết đoạn văn. (6 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 câu đến 5 câu) kể về một việc
mà người thân đã làm cho em.
Gợi ý:
- Người thân em muốn kể là ai?
- Người thân của em làm việc gì cho em?

- Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?

- Tình cảm của em đối với người thân như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 2
PHẦN A:
Câu 1: A (0.5)
Câu 2: B (0.5)
Câu 3: C (0.5)
Câu 4: B (0.5)
Câu 5: Từ chỉ sự vật là: thỏ mẹ, đàn con (0.5)
Câu 6. Điền vào chỗ trống
a) Điền g hay gh vào chỗ chấm (0.5)
- Con ghẹ, gấp giấy, gọn gàng
b) Chọn từ trong ngoặc đơn để điên vào chỗ chấm(0.5)
- Ngọn gió ( gió/ dó), mở vở ( mở/ mỡ), ngăn nắp. ( lắp/ nắp)
Câu 7. Sắp xếp các từ để được câu đúng (1,0 điểm)
Cô dặn, để sách vở phải gọn gàng.
Câu 8. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B dể được câu đúng (1,5 điểm)
A

B

Bàn tay của bé

ngọt ngào

Hàng cây được trồng

mũm mĩm

Lời cô nói

thẳng tắp

PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT:
1. Nghe- viết 4 điểm)

- Viết đúng chính tả, viết sạch sẽ, đúng cỡ chữ, đúng kĩ thuât , đủ số
chữ (4 điểm)
- Sai 5 lỗi trừ 1 điểm (2 lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm)
- Thiếu 1 chữ trừ 0,25 điểm.
2.Tập làm văn: Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 câu đến 5 câu) kể về một
việc mà người thân đã làm cho em. (6 điểm)
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. Kể về
một việc mà người thân đã làm cho em thành một đoạn văn từ 4-5 câu. (4
điểm)
Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ,
rõ ràng (2 điểm)
- Lưu ý:
+ Không đúng chủ đề không cho điểm.
+ Không đảm bảo số câu thì tuỳ từng mức độ về nội dung, chữ viết
mà GV có thể chấm: 3 điểm; 2,5 điểm; 2 điểm; 1,5 điểm; 1điểm…
 
Gửi ý kiến