Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:47' 28-01-2024
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:47' 28-01-2024
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I ĐỀ 1
MÔN TOÁN – LỚP 2
NĂM HỌC: 2023 - 2024
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: ................................................................................ Lớp: ...................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Chữ kí của GK
……………………………………………………….
.
……………………………………………………….
.
……………………………………………………….
.
I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Số tròn chục liền trước của 89 là:
A.100
B. 80
C. 90
D. 88
Câu 2. Số lẻ lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
A. 98
B. 97
C. 89
D. 100
Câu 3. Đường gấp khúc ABCD có độ dài các đoạn thẳng là: 7 cm, 10 cm, 18 cm.
Độ dài đường gấp khúc đó là:
A. 40 cm
B. 17 cm
C. 20 cm
D. 35 cm
Câu 4. 48 – 9 < ….. < 27 + 14. Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 39
B. 26
C. 38
D. 40
Câu 5: Thứ Hai tuần này là ngày 8 tháng 4. Hỏi thứ Ba tuần sau là ngày nào?
A. 14 tháng 4
B.15 tháng 4
C. 16 tháng 4
D. 17 tháng 4
Câu 6: 5 giờ chiều còn gọi là .... giờ.
A. 13
B. 16
C. 15
D. 17
Câu 7. Trên hình vẽ có bao nhiêu đoạn thẳng?
A. 3 đoạn thẳng
B. 4 đoạn thẳng
C. 5 đoạn thẳng
D. 6 đoạn thẳng
Câu 8. Số hạng thứ nhất là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số hạng thứ hai
là số liền sau của số 0. Vậy tổng của hai số là:
A. 99
II. Tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
12 + 48
B. 1
24 + 57
C. 100
76 - 38
D. 98
100 - 9
Bài 2. Tính:
a, 73 - 27 + 26
b, 49kg + 17kg + 24kg
Bài 3. Trong phong trào “Kế hoạch nhỏ” vừa qua, lớp 2A1 thu được 47kg giấy. Lớp
2A1 thu được nhiều hơn lớp 2A2 18kg giấy. Hỏi lớp 2A2 thu được bao nhiêu ki-lôgam giấy vụn?
Bài 4. Tổng của hai số là 65, nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và tăng ở số hạng thứ hai
9 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI KỲ I
MÔN: TOÁN - LỚP 2
NĂM HỌC: 2023 - 2024
PHẦN I. (4 điểm)
Câu
1
2
Đáp án
C
Điểm
0,5đ
A
3
4
5
6
7
8
D
D
C
D
D
A
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
PHẦN II. (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm)
12 + 48 = 60
24 + 57 = 81
76 – 38 = 38
100 – 9 = 91
- Đặt tính đúng, tính đúng mỗi phép tính cho 0,5 điểm.
- Đặt tính sai nhưng tính kết quả đúng cho 0, 25 điểm.
- Đặt tính đúng mà kết quả sai cho 0,25 điểm.
Bài 2. Tính: (1 điểm)
a, 73 - 27 + 26 = 46 + 26 (0,25 điểm)
b, 49kg + 17kg + 24kg = 66 kg + 24 kg
(0,25 điểm)
=
72 (0,25 điểm)
= 90kg (0,25 điểm)
Bài 3. (2 điểm)
Bài giải
Lớp 2A2 thu được số ki – lô – gam giấy vụn là: 0,5 điểm
(hoặc Số ki – lô – gam giấy vụn lớp 2A2 thu được là:)
47 - 18 = 29 (kg)
1,5 điểm
Đáp số: 29 kg giấy
0,5 điểm
Bài 4. (1 điểm):
Bài giải
Trong một phép tính cộng, nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và tăng ở số hạng
thứ hai lên 9 đơn vị thì tổng mới sẽ tăng lên 9 đơn vị so với tổng ban đầu. 0,25 điểm
Tổng mới là:
45 + 9 = 54
0,25 điểm
0,25 điểm
Đáp số: 54
0,25 điểm
MÔN TOÁN – LỚP 2
NĂM HỌC: 2023 - 2024
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: ................................................................................ Lớp: ...................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Chữ kí của GK
……………………………………………………….
.
……………………………………………………….
.
……………………………………………………….
.
I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Số tròn chục liền trước của 89 là:
A.100
B. 80
C. 90
D. 88
Câu 2. Số lẻ lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
A. 98
B. 97
C. 89
D. 100
Câu 3. Đường gấp khúc ABCD có độ dài các đoạn thẳng là: 7 cm, 10 cm, 18 cm.
Độ dài đường gấp khúc đó là:
A. 40 cm
B. 17 cm
C. 20 cm
D. 35 cm
Câu 4. 48 – 9 < ….. < 27 + 14. Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 39
B. 26
C. 38
D. 40
Câu 5: Thứ Hai tuần này là ngày 8 tháng 4. Hỏi thứ Ba tuần sau là ngày nào?
A. 14 tháng 4
B.15 tháng 4
C. 16 tháng 4
D. 17 tháng 4
Câu 6: 5 giờ chiều còn gọi là .... giờ.
A. 13
B. 16
C. 15
D. 17
Câu 7. Trên hình vẽ có bao nhiêu đoạn thẳng?
A. 3 đoạn thẳng
B. 4 đoạn thẳng
C. 5 đoạn thẳng
D. 6 đoạn thẳng
Câu 8. Số hạng thứ nhất là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số hạng thứ hai
là số liền sau của số 0. Vậy tổng của hai số là:
A. 99
II. Tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
12 + 48
B. 1
24 + 57
C. 100
76 - 38
D. 98
100 - 9
Bài 2. Tính:
a, 73 - 27 + 26
b, 49kg + 17kg + 24kg
Bài 3. Trong phong trào “Kế hoạch nhỏ” vừa qua, lớp 2A1 thu được 47kg giấy. Lớp
2A1 thu được nhiều hơn lớp 2A2 18kg giấy. Hỏi lớp 2A2 thu được bao nhiêu ki-lôgam giấy vụn?
Bài 4. Tổng của hai số là 65, nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và tăng ở số hạng thứ hai
9 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI KỲ I
MÔN: TOÁN - LỚP 2
NĂM HỌC: 2023 - 2024
PHẦN I. (4 điểm)
Câu
1
2
Đáp án
C
Điểm
0,5đ
A
3
4
5
6
7
8
D
D
C
D
D
A
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
PHẦN II. (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm)
12 + 48 = 60
24 + 57 = 81
76 – 38 = 38
100 – 9 = 91
- Đặt tính đúng, tính đúng mỗi phép tính cho 0,5 điểm.
- Đặt tính sai nhưng tính kết quả đúng cho 0, 25 điểm.
- Đặt tính đúng mà kết quả sai cho 0,25 điểm.
Bài 2. Tính: (1 điểm)
a, 73 - 27 + 26 = 46 + 26 (0,25 điểm)
b, 49kg + 17kg + 24kg = 66 kg + 24 kg
(0,25 điểm)
=
72 (0,25 điểm)
= 90kg (0,25 điểm)
Bài 3. (2 điểm)
Bài giải
Lớp 2A2 thu được số ki – lô – gam giấy vụn là: 0,5 điểm
(hoặc Số ki – lô – gam giấy vụn lớp 2A2 thu được là:)
47 - 18 = 29 (kg)
1,5 điểm
Đáp số: 29 kg giấy
0,5 điểm
Bài 4. (1 điểm):
Bài giải
Trong một phép tính cộng, nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và tăng ở số hạng
thứ hai lên 9 đơn vị thì tổng mới sẽ tăng lên 9 đơn vị so với tổng ban đầu. 0,25 điểm
Tổng mới là:
45 + 9 = 54
0,25 điểm
0,25 điểm
Đáp số: 54
0,25 điểm
 






Các ý kiến mới nhất