Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Viên An
Ngày gửi: 16h:17' 12-04-2024
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
CUỐI KÌ I – NĂM HỌC : 2018- 2019
LỚP 5

Mức 1

Chủ
đề

TT

TN
Số
câu

1

Đọc hiểu văn Câu
bản
số
Số
điểm

2

Kiến thức
tiếng
Việt

Tổng

Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm

3

Mức 2

Mức 3

TL TN TL TN

TN

TN

TL

4,5

1,5

2

TN

TL

5

2

1,2,3

Tổng

Mức 4

3,5
1

2

1

6,7

8

9

1

1,5

1

5

2

1

1

2,5

2

1,5

1

2

1
7

2

2,5
2

4,5 2,5

PHÒNG GD & ĐT ỨNG HÒA
TRƯỜNG TIỂU HỌC VIÊN AN

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC:2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt Lớp 5
Thời gian (75 phút cho phần bài đọc thầm và bài viết.)

Họ và tên............................................ ..............Lớp………… ........................

Điểm đọc

Điểm viết

Điểm chung

Giám thị : (Kí ghi rõ họ tên )
Giám khảo : (Kí ghi rõ họ tên)

Phần A: BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm).
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm). Giáo viên kiểm tra học sinh ở tiết ôn tập.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.
Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì
không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo
hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt
lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da
lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh...Con Luốc
động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những
con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy
tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì bến
ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn bỗng
ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng
như vậy.
Theo Đoàn Giỏi

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 đến câu 7
và trả lời các câu còn lại.
Câu 1: Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi...đến...biến đi) tả cảnh rừng
phương nam vào thời gian nào ?
A. Lúc ban mai.
B. Lúc ban trưa.
C. Lúc hoàng hôn.
Câu 2. Câu “ Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.”
Muốn nói điều gì?
A. Rừng Phương Nam rất vắng người.
B. Rừng Phương Nam rất hoang
vu.

C. Rừng Phương Nam rất yên tĩnh
Câu 3. Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng .
nơi.

B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp

C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 4. Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
A.Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.
Câu 5. Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?
A. Thơm rất đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.
B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.
C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.
Câu 6. Câu nào dưới dây có dùng quan hệ từ ?
A.Chim hót líu lo.
B.Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
C. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
Câu 7. Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “im lặng”
A . Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.

B. Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.

C. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
Câu 8 . Các từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời
tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” Thuộc những từ loại gì ?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 9: Em hãy thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau:
“Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có
bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán.”
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
PHẦN B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
1.Chính tả: (2 điểm)
2.Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Tả một người thân của em.

Công nhân sửa đường.
Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng
vải rất dày. Vì thế, tay của bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm
gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay
trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác
đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa
lên hạ xuống nhịp nhàng.
2- Phần đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Các câu 1,2,3,6,7 khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Các câu 4,5 mỗi câu khoanh đúng được 1 điểm.
Câu 1 : A
Câu 2 : C
Câu 3 : C
Câu 4 : B Câu 5: C
Câu 6 : B
Câu 7: A
Câu 8 : (1,5 đ) Xác định đúng từ loại mỗi từ được 0,5 điểm
Mặt trời (danh từ) , tuôn (động từ) vàng rực (tính từ)
9. Vì nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm nên những con vật thuộc loài bò
sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán. (1đ)
( Nếu học sinh điền cặp từ khác hợp lí vẫn tính điểm)
B- Phần kiểm tra viết: 10 điểm.
1- Chính tả : 2 điểm
– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểủ chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2- Tập làm văn : 8 điểm
1. Mở bài
(1 điểm)
2. Thân bài (4 điểm)
- Nội dung (1,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
3. Kết bài
(1 điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
7. Sáng tạo
(1 điểm)
 
Gửi ý kiến