Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

BTCT T9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Tuyến
Ngày gửi: 17h:26' 30-12-2024
Dung lượng: 72.2 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên:……………………………………………………………
Câu 1. Viết vào chỗ trống cho thích hợp:
Đọc số
Viết số
Năm trăm mười chín triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn chín trăm năm
mươi tư.
16 000 761
Hai vạn
Câu 2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a. Giá trị của chữ số 6 trong số 641 781 là:
A. 600
B. 6000
C. 60 000
D. 600 000
b. Số 486 530 làm tròn đến hàng trăm nghìn, ta được số:
A. 400 000
B. 500 000
C. 480 000
D. 490 000
c. Số 8 trong số 678132549 đứng ở hàng nào? Lớp nào?
A. Hàng trăm, lớp triệu
B. Hàng triệu, lớp nghìn
C Hàng triệu, lớp triệu.
Câu 3.
a. Dòng nào sau đây nêu đúng số các góc có trong hình bên?
A. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
B. Hình bên có 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
C. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
D. Hình bên có 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
b. Góc đỉnh I cạnh IA, IB có số đo là:
A. 90°
B. 120°
C. 60°
D. 40°

Câu 4. Điền dấu >, < = thích hợp vào chỗ chấm:
a. 999 999 ..... 1 000 000
b. 90 465 302 ..... 90 456 302
c. 5 090 000 .... 5 000 900
d. 302 500 ….300 000 + 2000 + 500
Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a. 45 yến = 450 kg
b. 72m2 = 720dm2
Câu 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 2 tạ 7 kg = …… kg
b. 9dm2 53 cm2 = ……… cm2
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a. 71 528 – 26 409
b. 31 089 x 5
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….

Câu 8. Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng kém chiều dài 2m. Tính diện
tích cái sân đó.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 9. Việt mua 3 quyển vở, mỗi quyển 7000 đồng và mua 5 chiếc bút, mỗi chiếc 5000
đồng. Hỏi Việt phải trả cô bán hàng tất cả bao nhiêu tiền?
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 10. Điền số thích hợp vào chỗ chấm trong dãy số sau:
1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, ……, ..……, ..……; ……….
………………………………………………………………………………………….
Câu 11: Cho dãy số sau: 5, 10, 15, 20, … số hạng thứ 150 là số nào?
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….

Đọc thầm bài:

NGƯỜI ĂN XIN
Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước
mặt tôi.
Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi
thảm hại… Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí
biết nhường nào!
Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu
giúp.
Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một
chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.
Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.
Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ
cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng
giọng khản đặc.
Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông
lão.
Theo Tuốc – ghê – nhép
* Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng (Từ câu 1 đến câu 5) và hoàn thành các bài tập (Từ câu 6 đến câu 10):
Câu 1. Nhân vật “tôi” trong câu chuyện là ai?
A. là cậu bé – tác giả câu chuyện
B. là một ông lão ăn xin
C. là người dẫn chuyện
Câu 2. Khi ông lão chìa tay xin, cậu bé có hành động như thế nào?
A. Cậu xua tay và nói: "Cháu không có gì để cho ông cả!"
B. Cậu lục túi và tặng cho ông hết số tiền mà mình có.
C. Cậu lục hết túi nọ, túi kia tìm đồ cho ông lão; nắm chặt tay ông.
Câu 3. Hành động và lời nói của cậu bé, chứng tỏ cậu là người như thế nào?
A. Cậu bé là một người rất có trách nghiệm với người khác.
B. Cậu bé là một người có một tấm lòng nhân ái bao la.
C. Cậu bé là một người rất ngoan ngoãn và lễ phép.
Câu 4. Cậu bé nói rằng “Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão”, theo em
cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?
A. Cậu bé đã nhận được lời nói động viên, an ủi từ ông lão.
B. Cậu bé đã nhận được sự cảm thông, chia sẻ của ông lão.
C. Cậu bé đã nhận được cái nắm tay rất chặt từ ông lão ăn xin.
Câu 5. Từ nào sau đây là động từ chỉ trạng thái cảm xúc:
A. cầu xin
B. nắm chặt
C. đau khổ
Câu 6. Chọn từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm trong câu: “Thấy ông
lão tội nghiệp, câu bé rất muốn……………….ông lão.” (cứu trợ, giúp đỡ, cưu mang)

Câu 7. Từ câu nói ông lão ăn xin nói với cậu bé: "Như vậy là cháu đã cho lão rồi!", Theo
em, cậu bé đã cho ông lão cái gì? Viết câu trả lời của em.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 8. Viết đoạn văn (từ 3 - 4 câu) kể về một việc làm em đã giúp người khác.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 9. Đặt một câu có sử dụng danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và gạch chân dưới danh từ
chỉ hiện tượng tự nhiên có trong câu đó.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….

II. Phần viết: Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm mà em biết.
(Bài văn: Các con viết vào vở TV chiều. Các con chú ý bài văn phải phân rõ 3 phần)
 
Gửi ý kiến