Chào mừng quý vị đến với website của PGD&ĐT Ứng Hoà

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

TUẦN 2 -B1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quyền
Ngày gửi: 00h:12' 27-10-2025
Dung lượng: 875.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Ngày thứ 1
Ngày soạn:13/9/2025
Ngày giảng:15/09/2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
Tuần 2: Tiết 4 - Sinh hoạt dưới cờ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM
*************************
TOÁN (Tiết 6)
SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề
nhau
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì
+ Hai bạn đang nói tới các chữ số ở
với nhau?
hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn,
dãy còn lại đánh số lẻ.
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết - HS suy ngẫm.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho 2,
chẵn, số lẻ không?
số chia hết cho 2 là số chẵn, số
không chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6
chia hết cho 2; 7 không chia hết cho
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví
2, 5 không chia hết cho 2 => Như
dụ ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ)
- HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết
- HS lắng nghe.
luận:
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là
các số chẵn.
- Nối tiếp HS nêu.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là - 2-3 HS nêu.
các số lẻ.

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số
chẵn, số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành: 18'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm cá nhận -> nhóm đôi.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút
chì vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.

- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số
chẵn, số lẻ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:2'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72 có
các chữ số tận cùng lần lượt là
2,8,4,6,2  là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107 có
các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1,
9, 3, 7  là số lẻ.

- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10,
12)
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11)
- Vì các số đó không chia hết cho 2
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
- HS đọc.
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn,
11 số lẻ)
- HS nêu.

............................................................................................................................... …
............................................................................................................................... …
********************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 8)
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống
nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn,
bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
- Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
LG : Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
tuổi để bảo vệ tổquốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, Giáo án, SGK Tiếng Việt 4.Tranh ảnh minh họa câu chuyện
Anh em sinh đôi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3' (3-5')
- Trò chơi xem ai nhanh mắt.
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời
đưa ra hình ảnh và Yêu cầu HS làm nhóm
đôi. GV đưa ra luật chơi. Trong vòng 30
giây nhóm nào nhanh mắt đọc tìm được 5
diểm khác nhau giữa 2 tranh sau đó xung
phong lên nêu.
HS xem và cùng hoạt động.
+ Chơi trò chơi theo nhóm đôi (Tìm và
- HS lắng nghe
nói nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2
tranh)
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác - HS lắng nghe và tham gia chơi trò chơi.
nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến
thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên
- HS thực hiện theo yêu cầu.
tranh.
- HS nêu: Bụi cây truóc mặt cậu bé, bụi
cây sau thân cây lớn, màu áo của cậu bé,
màu quyển sách, chỏm tóc của cậu bé.

- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, các
em thấy có những sự vật, hiện tượng
nhìn thoáng qua tưởng như rất giống
nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi,
nhung họ vẫn có những khác biệt nhất
định về hình thức, tinh cách,…
- GV chiếu tranh đường đua HS quan sát
và nêu những điều em thấy trong tranh.
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ.
- GV giới thiệu (Khi quan sát chưa kĩ
chúng ta rất khó để các em có thể nhìn
thấy được những điểm khác biệt ấy tuy
nhiên mỗi sự vật dù cho có rất nhiều
điểm giống nhau thì vẫn tồn tại những
điểm khác biệt và bài học hôm này cũng
hướng về chủ đề này qua bài đọc “ Anh
em sinh đôi”
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
a. Luyện đọc:8' -10'
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- Gọi HS đọc câu dài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/
giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm
mất thôi;
Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co...
? Bài chia làm mấy đoạn?

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và nêu

- HS ghi vở.

- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc

- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của mình.
- Bài chia làm 4 đoạn.
Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó;
Đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên
ngập tràn của Long;
Đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy,

- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
b. Tìm hiểu bài: 8'-10'
- Em đọc kĩ câu văn đầu tiên và câu văn
thứ hai trong bài “Anh em sinh đôi” để
tìm ra câu trả lời.
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
+ HS nhận xét
+ GV nhận xét.
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm
xúc và hành động của Long khi thấy mình
giống anh?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1 trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn
bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp

- Gọi đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải và giảng
* Chuyển ý:
Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
- Em đọc kĩ câu cuối của đoạn một để tìm
ra câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS làm
việc cá nhận ->HS trao đổi nhóm 4.

Đoạn 4: còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nhóm 2
- HS đọc thầm lại và trả lời:
- HS trả lời : Long và Khánh được giới
thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau như
đúc.
- HS nhận xét.
- Mời 1 HS đọc câu hỏi.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc nhóm đôi.

- 1-2 HS Đại diện các nhóm trả lời.
- Nhóm khác theo dõi nhận xét.
- HS lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc nhóm 4.

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giao viên giảng: Lúc đầu, Long rất
thích thú khi mọi người nhầm lần giữa
mình và anh tai, nhưng khi lớn lên Long
không thích nữa, Long luôn cố gắng làm
mọi thứ khác anh như cách nói chuyện,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc để làm
gì các e nhỉ? Long đang muốn khẳng
định vẻ riêng của mình không muốn
giống bất cứ ai.
* Chuyển ý:
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa
các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả
lời cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
? Các bạn đã nói những gì về sự khác
nhau giữa Long và Khánh?
- HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo
cặp và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận.
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói
của từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện
hành động và lời nói của Long và Khánh,
sau đó nhận xét về Long và Khánh qua
các hành động và lời nói đó.
- HS trao đổi trong nhóm 4 HS.
- GV cho HS nhận xét trong nhóm
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét và kết lận.

- HS nêu
- HS lắng nghe.

- HS nêu yêu cầu lắng nghe
- HS đọc đoạn hội thoại.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Các bạn nói Long và Khánh
mỗi người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc;
Khánh nhanh nhảu, hay cười.
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm để trả lời
- HS trình bày đáp án. Nhờ vào nói
chuyện với các bạn mà Long đã nhận hai
anh em chỉ giống nhau về ngoại hình, còn
đặc điểm tính cách, thói quen,… đều khác
nhau.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS xác định đề bài.
- HS liệt kê chi tiết về hành động và lời
nói của Khánh và Long.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh
và Long.
- HS nhận xét trong nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.

Dựa vào lời nói và hành động và nội
dung của bài đọc cho chúng ta thấy:
+ Long: Là người nghiêm túc, chậm rãi
hay suy nghĩ, còn muốn khẳng điịnh bản
thân, muốn mình đặc biệt và duy nhất
khống muốn mình giống ai, luôn muốn
mình có sự khác biệt.
+ Khánh: nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ
đơn giản, Hay cười, khi có em trai giống
mình. Hiểu rõ mội việc khác nhau về tính
cách và giống nhau về hình dáng không
khiến phải bận tâm.
+ Thông qua hành động lời nói của nhân
vật thì đã toát lên tính cách và đặc điểm
của Long và Khách.
* Câu chuyện muốn nói với ta điều gì:
Mọi người có thể giống nhau về ngoài
hình, và một số đặc điểm nào đó, nhưng
không ai giống ai hoàn toàn vì mỗi bản
thân là một thực thể duy nhất.
3. Luyện tập, thực hành: Luyện đọc lại.
(8'-10')
- Mời 1 HS nêu lại ND bài.
- Y/C HS nêu giọng đọc phù hợp với nội
dung bài.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 2.
- Y/C HS tìm đoạn khó đọc.
- GV HD HS đọc đoạn khó.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
* Trò chơi tìm nhà đọc truyện hay.
- GV mời đại diện 2 HS của hai nhóm đọc
diễn cảm trước lớp.
- Các nhóm khác tìm xem bạn nào là nhà
đọc truyện hay.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:2'
? Qua văn bài học trên giúp chúng hiểu
được điều gì?
LG: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh
Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
tuổi để bảo vệ tổquốc.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

- HS nêu.

- HS nêu ND bài.
- HS nêu giọng đọc
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- HS nêu đoạn khó đọc
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
- 2 HS đọc
- HS làm theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
HS lắng nghe.

............................................................................................................................... …
…… ....................................................................................................................... …
************************
Ngày thứ 2
Ngày soạn:13/9/2025
Ngày giảng:16/09/2025
TOÁN (Tiết 7)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ
liên tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- Xác định số chẵn, số lẻ trong các số: 123,
- Hs nêu.
324, 56, 78, 215.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Con ong bay đến bông hoa
màu nào nếu bay theo đường ghi
số chẵn, nếu bay theo đường ghi
số lẻ.
- Làm sao để xem xác định được màu bông
- HS thực hiện.
hoa ghi số chẵn, màu bông hoa ghi số lẻ?
a) Bay đến bông hoa màu xanh
b) Bay đến bông hoa màu vàng
- HS trả lời. (dựa vào dấu hiệu
nhận biết số chẵn, số lẻ. Chữ số
6408 có chữ số tận cùng là 8 
số chẵn); chữ số 1965 có chữ số
tận cùng là 5  số lẻ)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số nhà còn thiếu và dãy số
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
chẵn và dãy số lẻ.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS thực hiện.

- GV củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ.

- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a)
- Để tìm được 2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ
liên tiếp ta làm cách nào?
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
- GV cùng HS nhận xét, chốt: hai số chẵn
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Để tìm được
2 số chẵn liên tiếp hoặc 2 số lẻ liên tiếp ta lấy
số đó cộng thêm 2.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
số lẻ?

a) 116, 118, 120, 122, 124, 126
b) 117, 119, 121, 123, 125, 127
- HS nêu. (Cứ 1 số nhà chẵn, đối
diện với nó là 1 số lẻ, giống như
Mai và Rô-bốt đã tìm hiểu ở dãy
phố bài học trước)
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS nêu.
a) ...2 đơn vị (lấy 118 – 116 = 2)
...2 đơn vị (lấy 119 – 117 = 2)
- Ta cộng thêm 2
- HS nêu:
b) 78, 80, 82 (cộng thêm 2)
67, 69, 71 (cộng thêm 2)
- HS thực hiện
- HS đọc.
- Lập số chẵn và số lẻ có 2 chữ
số từ các số 7,4,5.
- HS thảo luận theo cặp.
+ Số chẵn: 74, 54.
+ Số lẻ: 47, 45, 75, 57
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
4  số chẵn; chữ số tận cùng là
5, 7  số lẻ)
- HS lắng nghe

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:2'
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 10)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.

- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành.29-30'
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
- HS đọc đề bài.
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề - HS lắng nghe
và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
- HS đọc
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
- HS thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày - HS trình bày ý kiến cá nhân.
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- HS lắng nghe.
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
- HS thực hiện
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe.
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.

- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:3;
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************
Ngày thứ 3
Ngày soạn:13/9/2025
Ngày giảng:17/09/2025
TIẾNG VIỆT (TIẾT 11+12)
Đọc: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn
chuyện
- Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người

- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp
và giá trị riêng.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- GV gọi HS đọc bài Anh em sinh đôi nối
- HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi phần
- HS trả lời
cuối bài.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài - HS thực hiện nhiệm vụ.
hoa, em hãy giới thiệu về mình với các
bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài
hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để
giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ
đẹp, hương thơm, ích lợi,...)
+ Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện HS trinh bày
- HS khác nêu ý kiến:
+ Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn
- HSTL:
bổ sung điều gì?
+ Em thích loài hoa nào? Vì sao?
- HSTL: Em thích hoa hồng/ vì nó
thơm và đẹp.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài
- HSTL: Tranh vẽ 2 ban nhỏ đang
đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai?
ở vườn hoa.
Họ đang làm gì? Ở đâu?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV
- HS lắng nghe.
giới thiệu bài đọc Công chúa và người dẫn
chuyện (VD: Quan sát tranh, theo em, mẹ
và bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau?
Mẹ giải thích điều gì cho bạn? Hãy cùng
đọc bài để biết được điều đó nhé... Hoặc từ
phần Khởi động, GV nói: Mỗi loài hoa có
một vẻ đẹp, hương thơm, lợi ích khác
nhau, con người có giống như vậy không,
chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài đọc
Công chúa và người dẫn chuyện)
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp
- HS theo dõi và tìm từ khó.
theo dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.

- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- Gọi HS đọc câu dài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/
Giét-xi được chọn đóng vai công chúa
trong vở kịch sắp tới.;...
? Bài chia làm mấy đoạn?

- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu
hỏi nêu trong SHS (cuối bài đọc).
Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ
của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao.
- 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp
đọc thầm theo.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể
hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai
diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu
bài tập hoặc giấy nháp.)
+ Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.

- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của
mình.
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm
Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai
chính cho bạn.
Đoạn 3: còn lại
- HS lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp

- HS làm việc theo cặp đôi
- HS trình bày
Vai công chúa:
- Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng
mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm.
- Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho
mẹ nghe.
- ....
Vai người dẫn chuyện:
- Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi
thấy buồn lắm.
- Sao không buồn khi phải nhường
vai chính cho bạn!.
- HS lắng nghe.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi
sang vai người dẫn chuyện?
- GV nêu câu hỏi 2 hoặc gọi HS đọc câu 2. - HS đọc

- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi.
+ Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả
lời.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần
lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau
đó trao đổi để thống nhất câu trả lời.
+ Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu
ý kiến trước lớp.
- HS thực hiện các bước theo chỉ dẫn, một
số em phát biểu trước

GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của
cá nhân. Từng em đọc bài làm của mình
trong nhóm. Các thành viên trong nhóm
góp ý, nhận xét.
Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ
cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ,
lựa chọn câu trả lời để phát biểu trong
nhóm và trước lớp.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm
việc chung cả lớp, phát biểu ý cá nhân,
trao đổi, đưa ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào
đúng và cùng HS chốt đáp án.
Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào
khi trò chuyện cùng mẹ.
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân trong
nhóm.
(GV có thể gợi ý bằng câu hỏi: Trong
vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với nhau?
Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm
thấy thế nào? ...)
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao
đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát biểu
trước lớp.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã
biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình.

- HS lắng nghe

- HS phát biểu: Giét-xi buồn vì
nghĩ rằng vai công chúa mới là vai
chính, vai quan trọng/ được đóng
vai công chúa các bạn mới ngưỡng
mộ vì công chúa rất xinh đẹp, còn
vai người dẫn chuyện là vai phụ,
không quan trọng,...).
- HS làm theo yêu cầu.

- HS thực hiện theo sự HD
 
Gửi ý kiến